vanban.org

Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng — Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2015 Thay thế: 52/2014/QH13 · 19/06/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2010/QH12 · 17/06/2010
Quốc hội Ban hành 09/06/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 57 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 7 phiên bản · 66 năm
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 · 52/2014/QH13
Luật Hôn nhân và gia đình 2000 · 22/2000/QH10
01/01/201552/2014/QH13Sửa đổi Đang xem 01/01/201152/2010/QH12Sửa đổi 01/01/2001Bản gốcThay thế
Luật Hôn nhân và gia đình 1986
Luật Hôn nhân và gia đình 1959
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 22/2000/QH10 › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.