vanban.org

Điều 65 — Luật Đất đai số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2001 Thay thế: 13/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 25/2001/QH10 · 29/06/2001
Quốc hội Ban hành 14/07/1993 Hiệu lực 15/10/1993 Hết hiệu lực toàn bộ 20 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Điều 65
Đọc toàn văn

Điều 65

1- Đất sửdụng cho quốc phòng, an ninh bao gồm:

a) Đất sửdụng cho các đơn vị đóng quân;

b) Đất sửdụng làm các căn cứ không quân, hải quân và căn cứ quân sự khác;

c) Đất sửdụng làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt;

d) Đất sửdụng làm các ga, cảng quân sự;

đ) Đất sửdụng làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng,quốc phòng kết hợp làm kinh tế;

e) Đất sửdụng làm kho tàng của lực lượng vũ trang;

g) Đất sửdụng làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;

h) Đất xâydựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang;

i) Đất sửdụng vào việc xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quyđịnh.

2- Chế độquản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Chính phủ quy định. Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý Nhà nước đối vớiđất sử dụng cho quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phương mình.

3- Nhà nướccó chính sách bảo đảm cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốcphòng có đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 của Luật này.

4- Việcchuyển đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh vào mục đích khác do Chính phủ quyếtđịnh.