vanban.org

Điều 35 — Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 85/2015/QH13 · 25/06/2015
Quốc hội Ban hành 26/11/2003 Hiệu lực 10/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 7 phiên bản · 42 năm
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 · 85/2015/QH13
Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 · 12/2003/QH11
01/01/201163/2010/QH12Sửa đổi, bổ sung Đang xem 10/12/2003Bản gốcThay thế 07/01/200231/2001/QH10Chưa hợp nhất
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 · 20-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 12/2003/QH11 › Chương V › Mục 2 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35

Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải chuyển biên bản Hội nghị cử tri nơi làm việc và biên bản hội nghị lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình về việc thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức Hội nghị hiệp thương.

Ban công tác Mặt trận chuyển biên bản Hội nghị cử tri ở thôn, tổ dân phố về việc thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.