vanban.org

Điều 27 — Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 85/2015/QH13 · 25/06/2015
Quốc hội Ban hành 26/11/2003 Hiệu lực 10/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 7 phiên bản · 42 năm
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 · 85/2015/QH13
Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 · 12/2003/QH11
01/01/201163/2010/QH12Sửa đổi, bổ sung Đang xem 10/12/2003Bản gốcThay thế 07/01/200231/2001/QH10Chưa hợp nhất
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 · 20-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 12/2003/QH11 › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27

Khi kiểm tra danh sách cử tri nếu thấy có sai sót thì trong thời hạn hai mươi lăm ngày kể từ ngày niêm yết, mọi người có quyền khiếu nại bằng miệng hoặc bằng văn bản với cơ quan lập danh sách cử tri. Cơ quan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử tri phải giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết kết quả giải quyết.

Nếu người khiếu nại không đồng ý về cách giải quyết đó thì có quyền khiếu nại lên Toà án nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Toà án nhân dân phải giải quyết xong. Quyết định của Toà án nhân dân là quyết định cuối cùng.