'Điều 80a. Mục đích giám sát, kiểm tra — Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số Không số
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 27/12/2002
Thay thế: 17/2008/QH12 · 03/06/2008
Sửa đổi, bổ sung: 02/2002/QH11 · 16/12/2002
Dòng đời phiên bản
2 đời luật · 4 phiên bản · 29 năm
27/12/200202/2002/QH11Sửa đổi, bổ sung Đang xem
01/01/1997Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Luật Không số › Chương 9 › Điều 80a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Ngôn ngữ của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Văn bản quy định chi tiết thi hành
Điều 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Đăng Công báo, yết thị và đưa tin
Điều 11. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
Chương 2 — CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ HÌNH THỨC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 13. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 14. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước
Điều 15. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 16. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 17. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 18. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Điều 19. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Chương 3 — VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 20. Luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 21. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 22. Lập chương trình, thông qua chương trình
Điều 23. Điều chỉnh chương trình
Điều 24. Bảo đảm thực hiện chương trình
Điều 25. Thành lập Ban soạn thảo
Điều 26. Soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh
Điều 27. Bố cục của luật, pháp lệnh
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh
Điều 29. Trách nhiệm của Chính phủ đối với dự án luật, dự án pháp lệnh
Điều 30. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh
Điều 31. Soạn thảo dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 32. Việc thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội
Điều 33. Thời hạn gửi dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo nghị quyết để thẩm tra
Điều 34. Phạm vi thẩm tra
Điều 35. Phương thức thẩm tra
Điều 36. Thời hạn gửi dự án luật, dự thảo nghị quyết để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến
Điều 37. Trình tự xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết
Điều 38. Việc tiếp thụ và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 39. Quyết định việc lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh
Điều 40. Tham gia góp ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh
Điều 41. Tập hợp, tiếp thụ ý kiến nhân dân để chỉnh lý dự án luật, dự án pháp lệnh
Điều 42. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án luật
Điều 43. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án pháp lệnh
Điều 44. Tiếp thụ và chỉnh lý dự án theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
Điều 45. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật
Điều 46. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Quốc hội
Điều 47. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh
Điều 48. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 49. Việc xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 50. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 51. Công bố pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 52. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh
Điều 53. Soạn thảo, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh
Chương 4 — VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
Điều 54. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Điều 55. Soạn thảo dự thảo lệnh, quyết định
Chương 5 — VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
Điều 56. Nghị quyết, nghị định của Chính phủ
Điều 57. Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Điều 58. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 59. Chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định
Điều 60. Thành lập Ban soạn thảo nghị quyết, nghị định
Điều 61. Soạn thảo dự thảo nghị quyết, nghị định
Điều 62. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo nghị quyết, nghị định
Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định
Điều 64. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, nghị định
Điều 65. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Điều 66. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
Chương 6 — VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Điều 67. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 68. Soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
Điều 69. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 70. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Chương 7 — VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH
Điều 71. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 72
Điều 73. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội
Điều 74. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Chương 8 — HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 75. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 76. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 77. Những trường hợp ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Điều 79. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
Điều 80. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Chương 9 — GIÁM SÁT, KIỂM TRA, KIỂM SÁT VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
Điều 80a
Điều 80b
Điều 81. Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 82. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 83. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 84. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật.
Điều 85. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật.
Chương 10 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 86. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 87. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy