vanban.org

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh — Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2002 Thay thế: 17/2008/QH12 · 03/06/2008 Sửa đổi, bổ sung: 02/2002/QH11 · 16/12/2002
Quốc hội Ban hành 12/11/1996 Hiệu lực 01/01/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 29 năm
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 · 17/2008/QH12
Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
27/12/200202/2002/QH11Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/1997Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương 3 › Mục 3 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh

1- Cơ quan, tổ chức trình dự án luật, dự án pháp lệnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo Ban soạn thảo và thường xuyên cho ý kiến về việc soạn thảo dự án;

b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến dự án.

c) Mời chuyên gia tham gia xây dựng dự án;

d) Xem xét, quyết định việc trình dự án luật ra Quốc hội, trình dự án pháp lệnh ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Trong trường hợp chưa trình được dự án luật, dự án pháp lệnh theo chương trình, thì phải kịp thời báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội và nêu rõ lý do;

2- Đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này. Văn phòng Quốc hội bảo đảm điều kiện cần thiết cho Ban soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh do đại biểu Quốc hội trình.