vanban.org

Điều 95. Biên bản — Bộ luật Tố tụng hình sự số 19/2003/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 101/2015/QH13 · 27/11/2015
Quốc hội Ban hành 26/11/2003 Hiệu lực 01/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 314.871 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
01/01/2018101/2015/QH13Sửa đổi Đang xem 01/07/2004Bản gốcThay thế
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật 19/2003/QH11 › Phần nhất › Chương VII › Điều 95
Đọc toàn văn

Điều 95. Biên bản

1. Khi tiến hành các hoạt động tố tụng, bắt buộc phải lập biên bản theo mẫu quy định thống nhất.

Trong biên bản ghi rõ địa điểm, ngày, giờ, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, những người tiến hành, tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động tố tụng, những khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.

2. Biên bản phiên toà phải có chữ ký của chủ toạ phiên toà và Thư ký Tòa án. Biên bản các hoạt động tố tụng khác phải có chữ ký của những người mà Bộ luật này quy định trong từng trường hợp. Những điểm sửa chữa trong biên bản cũng phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.