vanban.org

Điều 369. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 27/11/2015 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực một phần 317.525 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 2015 · 100/2015/QH13
01/01/202659/2024/QH15Chưa hợp nhất 01/07/202586/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2018Bản gốcThay thế
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật 100/2015/QH13 › Phần hai › Chương XXIV › Điều 369
Đọc toàn văn

Điều 369. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

1. Người nào có thẩm quyền mà không truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là có tội, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Không truy cứu trách nhiệm hình sự người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng;

b) Đối với 02 người đến 05 người;

c) Người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự bỏ trốn hoặc thực hiện hành vi cản trở điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

d) Dẫn đến việc người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trả thù người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị hại, nhân chứng;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Đối với 05 người trở lên;

b) Không truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

d) Làm người bị hại tự sát.

4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.