vanban.org

Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 27/11/2015 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực một phần 317.525 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 2015 · 100/2015/QH13
01/01/202659/2024/QH15Chưa hợp nhất 01/07/202586/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2018Bản gốcThay thế
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật 100/2015/QH13 › Phần hai › Chương XX › Điều 248
Đọc toàn văn

Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 250, 251 và 256a của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 30 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 03 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 1.200 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 300 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 09 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 22 lít trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy