vanban.org

Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 27/11/2015 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực một phần 317.525 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 8 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Hình sự 2015 · 100/2015/QH13
01/01/202659/2024/QH15Chưa hợp nhất 01/07/202586/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2018Bản gốcThay thế
Sắc luật số 001/SLT Cấm chỉ mọi hành động đầu cơ về kinh tế 1957 · 001/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật 100/2015/QH13 › Phần hai › Chương XIX › Điều 235
Đọc toàn văn

Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

1. Người nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Đưa từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Đưa từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000 kilôgam chất thải khác.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Khoan, đào thăm dò, khảo sát, khai thác đất, đá, cát sỏi, khoáng sản, nước dưới đất trái phép;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Sử dụng chất nổ, gây nổ, gây cháy trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, trừ trường hợp có giấy phép hoặc trường hợp khẩn cấp do luật định;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Vận hành hồ chứa nước không đúng quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa; vận hành công trình phân lũ, làm chậm lũ không đúng với quy trình, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, trừ trường hợp đặc biệt thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Thải ra môi trường 150.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 02 lần đến dưới 03 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 50.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 100.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 05 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

g) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường từ 100.000 kilôgam đến dưới 200.000 kilôgam hoặc từ 70.000 kilôgam đến dưới 100.000 kilôgam nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

h) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều từ 50 milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 200 milisivơ (mSv) trên năm hoặc giá trị suất liều từ 0,0025 milisivơ (mSv) trên giờ đến dưới 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Đưa từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 10.000 kilôgam đến dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Đưa từ 170.000 kilôgam đến dưới 300.000 kilôgam chất thải khác.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Đưa 5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại khác;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Đưa 300.000 kilôgam trở lên chất thải khác.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường 500.000 kilôgam trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều 400 milisivơ (mSv) trên năm trở lên hoặc giá trị suất liều 0,02 milisivơ (mSv) trên giờ trở lên;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 01 năm;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 14.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

Sửa đổi bởi 86/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.