Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình: Tòa án giải quyết khi hòa giải không thành và có căn cứ hôn nhân trầm trọng, hoặc bên kia bị tuyên bố mất tích. Đơn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Án phí sơ thẩm vụ không có giá ngạch là 300.000 đồng; nguyên đơn phải chịu theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ly hôn đơn phương được đặt ra khi nào?
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 gọi đây là ly hôn theo yêu cầu của một bên. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Khác thuận tình ly hôn ở điểm nào?
Ly hôn theo yêu cầu một bên
- Ai nộp đơn Một bên (Điều 56)
- Bản chất Tranh chấp — vụ án
- Điều kiện then chốt Hòa giải không thành + căn cứ khoản 1 Điều 56
- Án phí Nguyên đơn chịu (Điều 147 khoản 4)
Thuận tình ly hôn
- Ai yêu cầu Cả hai (Điều 55)
- Bản chất Việc dân sự — công nhận thỏa thuận
- Điều kiện then chốt Thật sự tự nguyện + thỏa thuận con, tài sản
- Án phí / lệ phí Mỗi bên một nửa (Điều 147 khoản 4)
Theo Điều 55, nếu vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận về chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không bảo đảm quyền lợi vợ, con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Nộp đơn ở Tòa án nào?
Ly hôn đơn phương là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn). Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết sơ thẩm tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28, theo điểm a khoản 1 Điều 35.
Về lãnh thổ, điểm a khoản 1 Điều 39 lấy Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cá nhân). Các đương sự có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc theo điểm b khoản 1 Điều 39. Nếu tranh chấp cả bất động sản thì điểm c khoản 1 Điều 39: chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền.
Hồ sơ khởi kiện gồm những gì?
Điều 189 quy định hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Kèm theo đơn phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu chưa đủ vì lý do khách quan thì nộp những gì đang có và bổ sung theo yêu cầu của Tòa (khoản 5 Điều 189).
Cách nộp theo khoản 1 Điều 190: nộp trực tiếp tại Tòa án; gửi theo đường dịch vụ bưu chính; hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Các bước Tòa án giải quyết
Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 57).
Án phí ly hôn đơn phương là bao nhiêu?
Theo khoản 4 Điều 147, trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu một nửa án phí sơ thẩm. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 lặp lại quy tắc này và thêm: nếu có tranh chấp chia tài sản chung thì còn chịu án phí theo giá ngạch tương ứng phần tài sản được chia.
| Loại việc | Mức thu | Ai chịu |
|---|---|---|
| Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch (chỉ yêu cầu ly hôn, nuôi con — không chia tài sản theo giá trị) | 300.000 đồng | Nguyên đơn (Điều 147 khoản 4) |
| Án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình | 300.000 đồng | Người kháng cáo theo quy định về án phí phúc thẩm |
| Tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng | Theo phần tài sản được chia (Điều 27 khoản 5 điểm b Nghị quyết 326) |
| Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình (thuận tình — việc dân sự, không phải đơn phương) | 300.000 đồng | Hai bên thỏa thuận; không thỏa thuận thì mỗi người 50% |
Mức 300.000 đồng lấy từ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch là 300.000 đồng; án phí dân sự phúc thẩm cùng nhóm là 300.000 đồng; lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch từ trên 6.000.000 đồng được tính theo biểu phần trăm của danh mục đó — không lấy mức 300.000 đồng cho toàn bộ phần tài sản.
Những điểm dễ vướng khi nộp đơn
Những hiểu lầm hay gặp
Câu hỏi thường gặp
Ly hôn đơn phương cần sự đồng ý của chồng hoặc vợ không?
Không. Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chính là trường hợp một bên yêu cầu. Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu hòa giải không thành và có căn cứ bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bên kia không đồng ý không làm mất quyền yêu cầu.
Chồng có được ly hôn khi vợ đang nuôi con nhỏ không?
Khoản 3 Điều 51 cấm chồng yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Hết thời hạn đó thì chồng trở lại quyền yêu cầu theo khoản 1 Điều 51. Vợ không bị hạn chế này: vợ vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong thời gian mình có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?
Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện (điểm a khoản 1 Điều 35). Về lãnh thổ, mặc định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39). Hai bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú (điểm b khoản 1 Điều 39).
Án phí ly hôn đơn phương là bao nhiêu, ai nộp?
Vụ chỉ yêu cầu ly hôn, không chia tài sản theo giá trị, là vụ không có giá ngạch: án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự: nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc Tòa chấp nhận hay không. Có tranh chấp tài sản thì thêm án phí có giá ngạch theo biểu.
Ly hôn đơn phương mất bao lâu?
Sau thụ lý, thời hạn chuẩn bị xét xử tranh chấp hôn nhân và gia đình là 04 tháng, có thể gia hạn không quá 02 tháng nếu phức tạp hoặc có trở ngại khách quan (điểm a khoản 1 Điều 203). Sau quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa phải mở phiên tòa trong 01 tháng, có lý do chính đáng thì 02 tháng (khoản 4 Điều 203). Thời gian thực tế còn phụ thuộc tống đạt, xác minh, hòa giải.
Hòa giải bắt buộc trước khi Tòa cho ly hôn đơn phương?
Khoản 1 Điều 56 lấy việc hòa giải tại Tòa án không thành làm điều kiện để Tòa giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu một bên. Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự: trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận, trừ vụ không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được. Không hòa giải thành thì Tòa xem xét căn cứ Điều 56.