vanban.org

Thủ tục ly hôn đơn phương: điều kiện, hồ sơ và án phí 2026

Đăng 26/08/2026 · Cập nhật 26/08/2026 · Áp dụng Luật 52/2014/QH13 (từ 01/01/2015) · Thời gian đọc 9 phút · 4 lượt đọc

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình: Tòa án giải quyết khi hòa giải không thành và có căn cứ hôn nhân trầm trọng, hoặc bên kia bị tuyên bố mất tích. Đơn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Án phí sơ thẩm vụ không có giá ngạch là 300.000 đồng; nguyên đơn phải chịu theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ly hôn đơn phương được đặt ra khi nào?

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 gọi đây là ly hôn theo yêu cầu của một bên. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

1
Một bên yêu cầuKhoản 1 Điều 51: vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Đơn phương là trường hợp chỉ một bên nộp đơn.
2
Hòa giải tại Tòa không thànhKhoản 1 Điều 56 lấy việc hòa giải không thành làm điều kiện để Tòa xem xét cho ly hôn theo yêu cầu một bên.
3
Có căn cứ hôn nhân trầm trọngBạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được — đúng câu chữ khoản 1 Điều 56.
4
Trường hợp vợ/chồng bị tuyên mất tíchKhoản 2 Điều 56: vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Hạn chế quyền yêu cầu: khoản 3 Điều 51 quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Đây là cấm đối với chồng — vợ vẫn có quyền yêu cầu.

Khác thuận tình ly hôn ở điểm nào?

Ly hôn theo yêu cầu một bên

  • Ai nộp đơn Một bên (Điều 56)
  • Bản chất Tranh chấp — vụ án
  • Điều kiện then chốt Hòa giải không thành + căn cứ khoản 1 Điều 56
  • Án phí Nguyên đơn chịu (Điều 147 khoản 4)

Thuận tình ly hôn

  • Ai yêu cầu Cả hai (Điều 55)
  • Bản chất Việc dân sự — công nhận thỏa thuận
  • Điều kiện then chốt Thật sự tự nguyện + thỏa thuận con, tài sản
  • Án phí / lệ phí Mỗi bên một nửa (Điều 147 khoản 4)

Theo Điều 55, nếu vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận về chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không bảo đảm quyền lợi vợ, con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Nộp đơn ở Tòa án nào?

Ly hôn đơn phương là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn). Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết sơ thẩm tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28, theo điểm a khoản 1 Điều 35.

Về lãnh thổ, điểm a khoản 1 Điều 39 lấy Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cá nhân). Các đương sự có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc theo điểm b khoản 1 Điều 39. Nếu tranh chấp cả bất động sản thì điểm c khoản 1 Điều 39: chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền.

Thuận tình ly hôn (việc dân sự) đi theo điểm h khoản 2 Điều 39: Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc. Đơn phương là vụ án nên mặc định theo nơi bị đơn cư trú, trừ khi có thỏa thuận hoặc tranh chấp bất động sản.

Hồ sơ khởi kiện gồm những gì?

Điều 189 quy định hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Kèm theo đơn phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu chưa đủ vì lý do khách quan thì nộp những gì đang có và bổ sung theo yêu cầu của Tòa (khoản 5 Điều 189).

1
Đơn khởi kiệnĐủ các nội dung chính tại khoản 4 Điều 189: ngày làm đơn; tên Tòa án; thông tin nguyên đơn, bị đơn; vấn đề yêu cầu Tòa giải quyết; danh mục tài liệu kèm theo; ký tên hoặc điểm chỉ.
2
Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhânGiấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao hợp lệ — chứng cứ then chốt chứng minh tư cách vợ, chồng khi yêu cầu ly hôn.
3
Giấy tờ nhân thân và nơi cư trúCăn cước / chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tương đương; tài liệu thể hiện nơi cư trú, làm việc của bị đơn để xác định thẩm quyền theo Điều 39.
4
Tài liệu về con (nếu có)Giấy khai sinh của con; tài liệu liên quan yêu cầu nuôi con, cấp dưỡng — nếu có tranh chấp về con.
5
Tài liệu về tài sản (nếu yêu cầu chia)Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ nhà, tài sản đăng ký — khi có yêu cầu chia tài sản. Phần này làm vụ án có giá ngạch, án phí tính theo giá trị.
6
Chứng cứ về căn cứ ly hônTài liệu, chứng cứ về bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng — khớp điều kiện khoản 1 Điều 56.

Cách nộp theo khoản 1 Điều 190: nộp trực tiếp tại Tòa án; gửi theo đường dịch vụ bưu chính; hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Các bước Tòa án giải quyết

1
Nộp đơn và nhận đơnTòa án phải nhận đơn, ghi sổ. Nộp trực tiếp thì cấp ngay giấy xác nhận. Gửi bưu chính: trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa án gửi thông báo nhận đơn (khoản 1 Điều 191).02 ngày làm việc (bưu chính)
2
Phân công Thẩm phánTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Chánh án phân công một Thẩm phán xem xét đơn (khoản 2 Điều 191).03 ngày làm việc
3
Xem xét đơnTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán yêu cầu sửa đổi bổ sung, thụ lý, chuyển Tòa án khác, hoặc trả lại đơn (khoản 3 Điều 191).05 ngày làm việc
4
Nộp tạm ứng án phí và thụ lýNếu vụ án thuộc thẩm quyền, Thẩm phán thông báo để nguyên đơn nộp tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo, người khởi kiện phải nộp và giao biên lai; Thẩm phán thụ lý khi nhận biên lai (Điều 195).07 ngày nộp tạm ứng
5
Chuẩn bị xét xử và hòa giảiVới tranh chấp hôn nhân và gia đình (Điều 28), thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý; phức tạp hoặc trở ngại khách quan thì Chánh án có thể gia hạn không quá 02 tháng (điểm a khoản 1 Điều 203). Trong giai đoạn này Tòa tiến hành hòa giải (Điều 205), trừ trường hợp không được hòa giải.04 tháng, có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng
6
Đưa vụ án ra xét xửTrong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng (khoản 4 Điều 203).01 tháng, có thể 02 tháng

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 57).

Án phí ly hôn đơn phương là bao nhiêu?

Theo khoản 4 Điều 147, trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu một nửa án phí sơ thẩm. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 lặp lại quy tắc này và thêm: nếu có tranh chấp chia tài sản chung thì còn chịu án phí theo giá ngạch tương ứng phần tài sản được chia.

Loại việcMức thuAi chịu
Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch (chỉ yêu cầu ly hôn, nuôi con — không chia tài sản theo giá trị) 300.000 đồng Nguyên đơn (Điều 147 khoản 4)
Án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình 300.000 đồng Người kháng cáo theo quy định về án phí phúc thẩm
Tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng Theo phần tài sản được chia (Điều 27 khoản 5 điểm b Nghị quyết 326)
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình (thuận tình — việc dân sự, không phải đơn phương) 300.000 đồng Hai bên thỏa thuận; không thỏa thuận thì mỗi người 50%

Mức 300.000 đồng lấy từ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch là 300.000 đồng; án phí dân sự phúc thẩm cùng nhóm là 300.000 đồng; lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch từ trên 6.000.000 đồng được tính theo biểu phần trăm của danh mục đó — không lấy mức 300.000 đồng cho toàn bộ phần tài sản.

Mức tạm ứng án phí sơ thẩm trong vụ án không có giá ngạch bằng đúng mức án phí không có giá ngạch, tức 300.000 đồng (khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 326). Nộp tạm ứng theo giấy báo của Tòa trong thời hạn 07 ngày tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Những điểm dễ vướng khi nộp đơn

1
Chồng đang bị cấm yêu cầuVợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn (khoản 3 Điều 51). Nộp đơn trong giai đoạn này dễ bị trả lại đơn.
2
Người thân thích đứng đơn hộKhoản 2 Điều 51 cho phép cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu ly hôn khi một bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần. Khoản 3 Điều 56 là căn cứ để Tòa giải quyết trường hợp này.
3
Chưa đăng ký kết hônKhoản 2 Điều 53: không đăng ký kết hôn mà yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tương ứng của Luật Hôn nhân và gia đình.
4
Thiếu nơi cư trú bị đơnĐơn phải ghi nơi cư trú, làm việc của bị đơn; không rõ thì ghi địa chỉ cuối cùng (điểm đ khoản 4 Điều 189). Sai thẩm quyền theo Điều 39 thì đơn bị chuyển hoặc trả lại.

Những hiểu lầm hay gặp

Hiểu lầm
Chỉ cần sống ly thân đủ một thời gian là đương nhiên được ly hôn đơn phương.
Sự thật
Điều 56 không đặt “thời gian ly thân” thành điều kiện. Tòa giải quyết khi hòa giải không thành và có căn cứ hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Hiểu lầm
Bên kia không đồng ý thì không ly hôn được.
Sự thật
Ly hôn theo yêu cầu một bên chính là trường hợp không có sự đồng thuận. Tòa vẫn giải quyết nếu đủ điều kiện khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 56.
Hiểu lầm
Người thua kiện mới phải chịu án phí.
Sự thật
Khoản 4 Điều 147: trong vụ án ly hôn, nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm dù Tòa chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu.
Hiểu lầm
Ly hôn xong là hết hôn nhân ngay ngày tuyên án.
Sự thật
Khoản 1 Điều 57: quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật — không phải thời điểm tuyên án nếu bản án chưa có hiệu lực.

Câu hỏi thường gặp

Ly hôn đơn phương cần sự đồng ý của chồng hoặc vợ không?

Không. Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chính là trường hợp một bên yêu cầu. Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu hòa giải không thành và có căn cứ bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bên kia không đồng ý không làm mất quyền yêu cầu.

Chồng có được ly hôn khi vợ đang nuôi con nhỏ không?

Khoản 3 Điều 51 cấm chồng yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Hết thời hạn đó thì chồng trở lại quyền yêu cầu theo khoản 1 Điều 51. Vợ không bị hạn chế này: vợ vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong thời gian mình có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?

Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện (điểm a khoản 1 Điều 35). Về lãnh thổ, mặc định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39). Hai bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú (điểm b khoản 1 Điều 39).

Án phí ly hôn đơn phương là bao nhiêu, ai nộp?

Vụ chỉ yêu cầu ly hôn, không chia tài sản theo giá trị, là vụ không có giá ngạch: án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự: nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc Tòa chấp nhận hay không. Có tranh chấp tài sản thì thêm án phí có giá ngạch theo biểu.

Ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Sau thụ lý, thời hạn chuẩn bị xét xử tranh chấp hôn nhân và gia đình là 04 tháng, có thể gia hạn không quá 02 tháng nếu phức tạp hoặc có trở ngại khách quan (điểm a khoản 1 Điều 203). Sau quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa phải mở phiên tòa trong 01 tháng, có lý do chính đáng thì 02 tháng (khoản 4 Điều 203). Thời gian thực tế còn phụ thuộc tống đạt, xác minh, hòa giải.

Hòa giải bắt buộc trước khi Tòa cho ly hôn đơn phương?

Khoản 1 Điều 56 lấy việc hòa giải tại Tòa án không thành làm điều kiện để Tòa giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu một bên. Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự: trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận, trừ vụ không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được. Không hòa giải thành thì Tòa xem xét căn cứ Điều 56.

Nguồn pháp lý đã đối chiếu

Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 — Căn cứ chính: Điều 51 (quyền yêu cầu), Điều 55 (thuận tình để so sánh), Điều 56 (đơn phương), Điều 53, Điều 57.
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/01/2015
Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 — Điều 28, 35, 39 (thẩm quyền); Điều 147 (án phí); Điều 189–191, 195, 203, 205 (thủ tục).
Hết hiệu lực một phần Hiệu lực 01/07/2016
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án — Danh mục án phí/lệ phí: 300.000 đồng (không có giá ngạch); Điều 7, Điều 27 (nghĩa vụ chịu án phí).
Lịch sử cập nhật
26/08/2026 Đăng bài lần đầu, đã đối chiếu văn bản gốc.
Bài viết có trả lời đúng điều bạn cần tìm không?
Phản hồi giúp đội pháp chế ưu tiên cập nhật nội dung.