Mẫu số 03:
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
CÔNG TRÌNH NHÀ VĂN HÓA, KHU THỂ THAO CẤP XÃ, THÔN; KHỐI PHÒNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ TRƯỜNG MẦM NON; KHỐI PHÒNG HỌC TẬP TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ; CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ
1. Phạm vi áp dụng
Quy trình bảo trì này áp dụng đối với các công trình Nhà văn hóa, khu thể thao cấp xã, thôn; phòng học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; các hạng mục phụ trợ (khu vệ sinh, cổng, hàng rào, sân trường)
Nội dung quy trình này có thể được thay đổi khi có sự thay đổi về pháp luật liên quan đến công tác bảo trì hoặc khi nhà sản xuất cập nhật chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật liệu, thiết bị sử dụng.
2. Phương pháp và tần suất kiểm tra
Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ thực hiện theo Bảng 1 nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
Bảng 1. Đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra
|
STT |
Đối tượng kiểm tra |
Phương pháp kiểm tra |
Tần suất kiểm tra |
|
Kiểm tra thường xuyên |
Kiểm tra định kỳ |
|
1 |
Tường trong nhà, ngoài nhà (nhà văn hóa, hội trường) |
Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát nước; vị trí tường tiếp giáp với cột, đầu trên tường tiếp giáp dầm sàn. Phát hiện: nứt, nghiêng tường; bong tróc vữa trát; bong tróc sơn, rêu mốc. |
|
Hằng năm |
|
2 |
Sàn nhà (phòng họp, hội trường, hành lang, tiền sảnh) |
Quan sát bằng mắt, gõ, dùng thước: bong tróc lớp bảo vệ sàn bê tông, gỉ sét cốt thép; nứt vỡ, phồng rộp gạch lát; mài mòn, giảm khả năng chống trơn. |
Trong quá trình sử dụng |
Hằng năm |
|
3 |
Cửa đi (khung nhôm kính, khung gỗ, sắt) |
Quan sát bằng mắt và sử dụng thử: khung cánh cửa, tấm pano, nan chớp, kính; bản lề, liên kết cánh – khuôn – tường; tay nắm, chốt, khóa; bề mặt sơn/phủ. |
Trong quá trình sử dụng |
Hằng năm |
|
4 |
Cửa sổ (nhà văn hóa, hội trường) |
Quan sát bằng mắt và sử dụng thử: khung cánh, kính/nan chớp; bản lề, chốt, móc; liên kết khuôn – tường; rãnh trượt. |
Trong quá trình sử dụng |
Hằng năm |
|
5 |
Trần nhà (phòng họp, hội trường, hành lang) |
Quan sát bằng mắt, thước: vết nứt, gãy tấm trần; ố màu, thấm; tình trạng con lươn, kẹp treo; bụi bẩn. |
|
Hằng năm |
|
6 |
Mái công trình, sê nô, máng thu nước |
Quan sát bằng mắt: khung thép mái, ngói/tôn/sàn mái; lớp chống thấm; ống thoát nước mái và liên kết; phễu thu, rãnh thu nước; tình trạng tắc nghẽn. |
|
Trước và sau mùa mưa |
|
7 |
Kết cấu bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn, móng bậc thềm) |
Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên dùng: độ nghiêng, võng, biến dạng; vết nứt; ăn mòn bê tông; bong tróc lớp bảo vệ; gỉ cốt thép. |
|
Theo mục 5 |
|
8 |