vanban.org

Mẫu xác đỊnh giá dỊCH vỤ sỰ nghiỆp công NHÓM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT SỬA CHỮA (Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BXD của Bộ Xây dựng)

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BXD Bộ Xây dựng Ban hành 12/06/2026 Cập nhật 28/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Biểu số 03

xác đỊnh giá dỊCH vỤ sỰ nghiỆp công NHÓM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT SỬA CHỮA

I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính chất sửa chữa được xác định tại bảng sau:

TT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ KÝ HIỆU
A Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất sửa chữa      
I Chi phí trực tiếp VL+NC+M   T
1 Chi phí vật liệu     VL
2 Chi phí nhân công     NC
3 Chi phí máy và thiết bị thi công     M
II Chi phí gián tiếp C + LT + TT   GT
1 Chi phí chung T x tỷ lệ %   c
2 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công T x tỷ lệ %   LT
3 Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế T x tỷ lệ %   TT
III Thu nhập chịu thuế tính trước (T+GT) x tỷ lệ%   TL
IV Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có) Lập dự toán   ĐBGT
  Chi phí sửa chữa trước thuế (T+GT+TL+ĐBGT)   G
V Thuế giá trị gia tăng G x TGTGT-XD   GTGT
  Chi phí sửa chữa sau thuế G + GTGT  
B Chi phí quản lý dự án      
C Chi phí tư vấn sửa chữa      
4.1 Chi phí thiết kế sửa chữa      
4.2 Chi phí giám sát thi công      
... ...      
D Chi phí khác      
5.1 Phí thẩm định      
5.2 Chi phí bảo hiểm công trình      
5.3 Chi phí thẩm tra quyết toán      
5.4. Chi phí kiểm toán quyết toán hoàn thành công trình      
5.5 Chi phí ….      
Đ Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)      
6.1 Chi phi dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh      
6.2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá      
  TỔNG CỘNG ( A + B + C + D + Đ) 

II. Phương pháp xác định

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất sửa chữa được xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo các phương pháp cụ thể như sau:

a) Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình:

- Chi phí trực tiếp gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc sửa chữa và giá sửa chữa công trình được xác định theo mục 2 Phần này;

- Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế, chi phí gián tiếp khác; được xác định bằng tỷ lệ (%) hoặc lập dự toán chi phí theo hướng dẫn tại các mục 3, 4, 5 Phần này;

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp được hướng dẫn tại mục 6 Phần này;

- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước;

- Khối lượng các công tác sửa chữa được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Phương pháp đo bóc khối lượng công tác xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Giá sửa chữa công trình sử dụng để tính dự toán chi phí sửa chữa có thể là giá sửa chữa chi tiết hoặc giá sửa chữa tổng hợp phù hợp với khối lượng công việc sửa chữa được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Nội dung và phương pháp xác định giá sửa chữa công trình thực hiện theo hướng dẫn xác định chi phí xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

b) Tính theo hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của các yếu tố chi phí tương ứng:

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng vật liệu, nhân công, máy, thiết bị thi công và giá của các chi phí này;

- Khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở khối lượng công tác sửa chữa đo bóc từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và định mức kinh tế kỹ thuật;

- Giá vật liệu xây dựng, máy và thiết bị thi công xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng như hướng dẫn tại điểm a mục này.

2. Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.

- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá sửa chữa chi tiết của công trình được xác định theo các công thức sau:

Trong đó:

+ Qj là khối lượng công tác sửa chữa thứ j;

+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công trong đơn giá sửa chữa chi tiết của công trình đối với công tác sửa chữa thứ j.

- Chi phí nhân công (NC):

+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC) khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.

3. Chi phí chung (C)

3.1. Chi phí chung gồm

- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là chi phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công, gồm các chi phí: lương cho những người làm công tác điều hành và phục vụ điều hành của đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các khoản chi phí theo lương của những người làm công tác điều hành và phục vụ điều hành của đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công gồm: chi trả trợ cấp mất việc, chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định, chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu, từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng; chi phí khấu hao (tài sản phục vụ quản lý của doanh nghiệp được phân bổ vào giá dịch vụ); khấu hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; chi phí bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác liên quan đến công tác này;

- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp để tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, gồm các chi phí: chi phí quản lý lao động; điện nước tại công trường, chi phí huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động bao gồm lương và các loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trườngvà chi phí khác liên quan đến công tác này;

- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

3.2. Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung nhân với chi phí trực tiếp trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại Bảng 3.1.

Bảng 3.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG

Đơn vị tính: %

TT Loại công tác Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình (tỷ đồng)
≤ 15 100 500 1000 >1000
  Bảo trì có tính chất sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 6,2 5,6 5,1 4,9 4,6

Trường hợp quy mô chi phí trực tiếp nằm trong khoảng quy mô chi phí tại Bảng 3.1 thì định mức tỷ lệ chi phí chung (Kc) được xác định bằng phương pháp nội suy theo công thức sau:

Trong đó:

+ Gt: chi phí trực tiếp trong dự toán đang cần xác định;

+ Ga: giá trị chi phí trực tiếp cận trên giá trị cần tính định mức;

+ Gb: giá trị chi phí trực tiếp cận dưới giá trị cần tính định mức;

+ Ka: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Ga;

+ Kb: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Gb.

- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại công trình thì định mức tỷ lệ (%) chi phí chung trong dự toán xây dựng được xác định theo loại công trình tương ứng với chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình;

- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và chi phí máy thi công.

3.3. Đối với các công tác sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định giá quyết định tùy điều kiện cụ thể của nơi thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.

4. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Bảng 3.2 Biểu này.

Bảng 3.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

Đơn vị tính: %

TT Loại công trình Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình (tỷ đồng)
    ≤ 15 ≤ 100 ≤500 ≤1000 >1000
1 Công trình sửa chữa theo tuyến 2,3 2,2 2,0 1,9 1,8
2 Công trình sửa chữa còn lại 1,2 1,1 1,0 0,95 0,9

5. Thu nhập chịu thuế tính trước: (là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng) được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí sửa chữa và bằng 6%.

- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

III. Cách xác định các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và các chi phí khác và chi phí dự phòng

1. Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí quản lý dự án được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng ở các giai đoạn khác nhau theo trình tự đầu tư xây dựng gồm: giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc xác định bằng dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành. Cụ thể như sau:

- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng;

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

- Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án;

- Thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Thiết kế xây dựng công trình;

- Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;

- Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

- Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình;

- Thẩm tra an toàn giao thông;

- Ứng dụng hệ thống thông tin công trình (BIM) (nếu có);

- Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);

- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);

- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có);

- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn);

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;

- Thực hiện các công việc tư vấn khác.

Riêng đối với chi phí khảo sát xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định và quản lý như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.

3. Chi phí khác trong dự toán xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án xây dựng được xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán chi phí theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng để thực hiện các công việc của dự án, gồm các chi phí sau:

- Rà phá bom mìn, vật nổ;

- Bảo hiểm công trình (bắt buộc) trong thời gian xây dựng;

- Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có);

- Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình (đối với trường hợp phải thuê chuyên gia cùng thực hiện);

- Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (sau khi trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);

- Các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;

- Các chi phí khác (nếu có).

4. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu tờ khai phê duyệt Phương án trục vớt tài sản chìm đắm.
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026
Mẫu thông báo về việc tìm chủ sở hữu tài sản chìm đắm.
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026
Mẫu giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026
Mẫu đơn đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoa tiêu hàng hải
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026
Mẫu số 02
Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026