Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BXD của Bộ Xây dựng
Biểu số 02
xác đỊnh giá dỊCH vỤ sỰ nghiỆp công NHÓM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT TƯ VẤN CHƯA CÓ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TỶ LỆ %
I. Giá dịch vụ sự nghiệp công có tính chất tư vấn chưa có định mức chi phí theo tỷ lệ % được xác định trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc được xác định theo đề cương nhiệm vụ được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quản lý bảo trì được duyệt (nếu có), định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá chi tiết của từng công việc cụ thể.
II. Phương pháp xác định
Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí nhân công (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TN); thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:
1. Chi phí nhân công (Ccg): xác định theo số lượng nhân công, thời gian làm việc của nhân công (số lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của nhân công tư vấn:
a) Số lượng nhân công, thời gian làm việc của nhân công (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên và nhân công cần thiết khác) được xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại nhân công tư vấn. Việc dự kiến số lượng, loại nhân công và thời gian thực hiện của từng người phải được thể hiện trong đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn. Đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán;
b) Tiền lương nhân công tư vấn được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn gồm: tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và một số khoản chi khác phục vụ công tác quản lý (trừ các nội dung tại mục 3 phần II). Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí nhân công, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ
| Chi phí nhân công (tỷ đồng) | < 1 | 1 ÷ <5 | ≥ 5 |
| Chi phí quản lý (tỷ lệ %) | 55 | 50 | 45 |
3. Chi phí khác (Ck): bao gồm chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; phân bổ chi phí mua phần mềm ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, áp dụng hệ thống thông tin công trình (nếu có); chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): là khoản chi phí đảm bảo sự phát triển của nhà thầu tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% của chi phí nhân công và chi phí quản lý.
5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): được xác định theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại công việc tư vấn.
6. Chi phí dự phòng (Cdp): để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên.
Bảng 2.2: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
| TT | Khoản mục chi phí | Diễn giải | Giá trị (đồng) | Ký hiệu |
| 1 | Chi phí nhân công | Ccg | ||
| 2 | Chi phí quản lý | Xác định theo tỷ lệ % chi phí nhân công tại khoản 2 | Cql | |
| 3 | Chi phí khác | Ck | ||
| 4 | Thu nhập chịu thuế tính trước | 6% x (Ccg+Cql) | TN | |
| 5 | Thuế giá trị gia tăng | % x (Ccg+Cql+TN+Ck) | VAT | |
| 6 | Chi phí dự phòng | % x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT) | Cdp | |
| Tổng cộng: | Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp | Ctv |
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.