Mẫu xác đỊNH giá dỊCH vỤ sỰ nghiỆp công KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG BƯỚC 1 TRÊN HỆ THỐNG QUỐC LỘ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (Mẫu số 04 - Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BXD của Bộ Xây dựng)
Biểu số 04
xác đỊNH giá dỊCH vỤ sỰ nghiỆp công KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, BẢO ĐẢM GIAO THÔNG BƯỚC 1 TRÊN HỆ THỐNG QUỐC LỘ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1 được xác định tại bảng sau:
| TT | NỘI DUNG CHI PHÍ | CÁCH TÍNH | GIÁ TRỊ | KÝ HIỆU |
| A | Giá dịch vụ sự nghiệp công khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1 | |||
| I | Chi phí trực tiếp | VL+NC+M | T | |
| 1 | Chi phí vật liệu | VL | ||
| 2 | Chi phí nhân công | NC | ||
| 3 | Chi phí máy và thiết bị thi công | M | ||
| II | Chi phí gián tiếp | C+LT+GTk | GT | |
| 1 | Chi phí chung | T x tỷ lệ % | c | |
| 2 | Chi phí nhà tạm và điều hành thi công | T x tỷ lệ % | LT | |
| III | Thu nhập chịu thuế tính trước | (T+GT) x tỷ lệ % | TL | |
| IV | Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có) | Lập dự toán | ĐBGT | |
| Chi phí sửa chữa trước thuế | (T+GT+TL+ĐBGT) | G | ||
| V | Thuế giá trị gia tăng | G x TGTGT-XD | GTGT | |
| Chi phí xây dựng sau thuế | G + GTGT | |||
| B | Chi phí quản lý dự án | |||
| C | Chi phí tư vấn xây dựng | |||
| 1 | Chi phí thiết kế sửa chữa | |||
| 2 | Chi phí giám sát thi công | |||
| ... | ... | |||
| D | Chi phí khác | |||
| 1 | Chi phí thẩm định | |||
| … | ||||
| TỔNG CỘNG ( A + B + C + D) | ||||
II. Phương pháp xác định
1. Chi phí trực tiếp
a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.
- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định theo các công thức sau:
Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;
+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j.
- Chi phí nhân công (NC):
+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC) khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.
b) Khối lượng công việc để xác định giá: được xác định trên cơ sở biên bản xác minh thiệt hại lập tại hiện trường với Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra thiệt hại; biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện kèm theo bản kê chi tiết; các định mức bảo dưỡng thường xuyên, các định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan và thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
2. Hướng dẫn xác định chi phí chung (C)
Chi phí chung được xác định như đối với dịch vụ sự nghiệp công có tính chất sửa chữa tại Biểu số 3 Phụ lục này.
3. Chi phí nhà tạm và điều hành thi công
Chi phí nhà tạm và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm và điều hành thi công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại Bảng 4.2 Biểu này.
Bảng 4.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG
Đơn vị tính: %
| TT | Loại công trình | Chi phí trực tiếp trong giá dịch vụ sự nghiệp công khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1 (tỷ đồng) | ||
| ≤ 10 | ≤15 | ≤100 | ||
| 1 | Công trình sửa chữa theo tuyến | 2,3 | 2,2 | 2,0 |
| 2 | Công trình sửa chữa còn lại | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
4. Thu nhập chịu thuế tính trước: (khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng) được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí sửa chữa và bằng 6%.
- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
5. Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực thi công: trong trường hợp cần thiết, cần phải có chi phí để tổ chức đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực thi công, chi phí này được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo quy định của pháp luật về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: theo quy định hiện hành.
III. Cách xác định các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác
Các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác được xác định theo hướng dẫn tại phần III Biểu số 3 Phụ lục này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.