vanban.org

Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BXD của Bộ Xây dựng

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BXD Bộ Xây dựng Ban hành 12/06/2026 Cập nhật 28/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Biểu số 01

xác đỊnh giá dỊCH vỤ sỰ nghiỆp công NHÓM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT THƯỜNG XUYÊN

I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công nhóm công việc có tính chất thường xuyên được xác định tại bảng sau:

TT Nội dung Cách tính Ký hiệu
A Giá dịch vụ sự nghiệp công để đặt hàng   A
I Chi phí trực tiếp VL+NC+M T
1 Chi phí vật liệu VL
2 Chi phí nhân công   NC
3 Chi phí máy và thiết bị thi công M
II Chi phí gián tiếp C+LT GT
1 Chi phí chung NC x tỷ lệ % C
2 Chi phí bảo dưỡng nhà hạt   LT
III Thu nhập chịu thuế tính trước (T+GT) x 6 % TL
  Chi phí công việc có tính chất thường xuyên trước thuế (T+GT+TL) GTT
IV Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có) Được xác định bằng phương pháp lập dự toán ĐBGT
V Thuế giá trị gia tăng (GTT +ĐBGT)x TGTGT VAT
  Giá dịch vụ công sau thuế Gst = GTT + VAT Gst
B Các chi phí khác   B
1 Chi phí khảo sát, lập giá Được xác định bằng định mức chi phí hoặc lập dự toán Cơ quan, đơn vị được giao quản lý quốc lộ không được ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí hành chính chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ này.
2 Chi phí để thực hiện các công việc quản lý, giám sát, nghiệm thu nhà thầu thực hiện dịch vụ Được xác định bằng định mức chi phí
C Tổng chi phí A+B  

II. Cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp công: giá dịch vụ sự nghiệp công gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và được quy định cụ thể như sau:

1. Chi phí trực tiếp: chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.

- Chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá chi tiết của công việc có tính chất thường xuyên được xác định theo các công thức tại mục A phần I Biểu này, trong đó:

+ Qj là khối lượng công tác có tính chất thường xuyên thứ j;

+ Djvl, Djm là chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công trong đơn giá chi tiết của công việc có tính chất thường xuyên đối với công tác thứ j.

- Chi phí nhân công (NC):

+ Được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

+ Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động thì phải loại trừ phần chi phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công (NC) khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp và các chi phí khác có liên quan xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) nếu có.

2. Chi phí chung (C)

2.1. Chi phí chung gồm:

- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là chi phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho việc tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công, gồm các chi phí: lương cho những người làm công tác điều hành và phục vụ điều hành của đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các khoản chi phí theo lương của những người làm công tác điều hành và phục vụ điều hành của đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công gồm: chi trả trợ cấp mất việc, chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định, chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu, từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng; chi phí khấu hao (tài sản phục vụ quản lý của doanh nghiệp được phân bổ vào giá dịch vụ); khấu hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; chi phí bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác liên quan đến công tác này;

- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp để tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, gồm các chi phí: chi phí quản lý lao động; điện nước tại công trường, chi phí huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động bao gồm lương và các loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường và chi phí khác liên quan đến công tác này;

- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

2.2. Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung nhân với chi phí nhân công trong giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại Bảng 1.1 sau:

Bảng 1.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG

Đơn vị tính: %

TT Loại công tác Chi phí nhân công trực tiếp (tỷ đồng)
≤ 15 100 >100
1 Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 66% 60% 56%

- Trường hợp quy mô chi phí nhân công nằm trong khoảng quy mô chi phí tại Bảng 1.1 thì định mức tỷ lệ chi phí chung (Kc) được xác định bằng phương pháp nội suy theo công thức sau:

Trong đó:

+ Gt: chi phí nhân công trong dự toán đang cần xác định;

+ Ga: giá trị chi phí nhân công cận trên giá trị cần tính định mức;

+ Gb: giá trị chi phí nhân công cận dưới giá trị cần tính định mức;

+ Ka: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Ga;

+ Kb: định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Gb.

2.3. Đối với các công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định giá quyết định tùy điều kiện cụ thể của nơi thực hiện dịch vụ công.

3. Chi phí bảo dưỡng nhà hạt quản lý đường bộ

Trường hợp trên tuyến có nhà hạt quản lý đường bộ đã được Nhà nước xây dựng để phục vụ dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì chi phí dùng để phục vụ công tác bảo dưỡng nhà hạt hàng năm được xác định như sau:

Bảng 1.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ BẢO DƯỠNG NHÀ HẠT

Đơn vị tính: %

Stt Loại công trình Định mức (t)
1 Công trình nhà hạt quản lý đường bộ 0,08 ÷ 0,1

a) Cách xác định: chi phí này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo bảng trên nhân với chi phí xây dựng tính theo suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và cùng cấp với nhà hạt quản lý đường bộ tại thời điểm lập giá dịch vụ sự nghiệp công như sau:

CBTHN = t x CXD

Trong đó:

- CBTHN: chi phí bảo dưỡng hàng năm của đối tượng công trình cần bảo trì;

- t: tỷ lệ phần trăm (%) được xác định theo bảng trên;

- CXD: chi phí xây dựng của công trình nhà hạt quản lý đường bộ được tính theo suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập giá dịch vụ sự nghiệp công.

b) Tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra, thẩm định và quyết định giá có trách nhiệm xác định định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong phạm vi tỷ lệ nêu trên căn cứ vào các điều kiện cụ thể về quản lý, khai thác, tuổi thọ, loại, cấp nhà hạt quản lý đường bộ. Năm đầu tiên đưa nhà hạt vào khai thác sử dụng thì sử dụng tỷ lệ 0,08%; từ thời điểm hết thời hạn sử dụng theo thiết kế mà vẫn tiếp tục sử dụng nhà hạt thì sử dụng tỷ lệ 0,1%. Trong thời gian sử dụng nhà hạt, tỷ lệ này được xác định bằng phương pháp nội suy. Thời điểm nhà hạt hết thời hạn sử dụng theo thiết kế, căn cứ vào cấp và loại công trình nhà hạt, thời hạn khai thác sử dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá quyết định tỷ lệ % định mức chi phí.

c) Chi phí bảo dưỡng nhà hạt được sử dụng để quản lý, bảo dưỡng thường xuyên nhà hạt và phải quy định trong hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để giao nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng thường xuyên nhà hạt quản lý đường bộ. Khi nghiệm thu kết quả của đơn vị thực hiện dịch vụ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm giám sát, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng quản lý, bảo dưỡng thường xuyên nhà hạt quản lý đường bộ.

4. Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong giá dịch vụ sự nghiệp công.

Thu nhập chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm giá dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với mặt bằng thị trường, trong phạm vi dự toán được giao và bằng 6% tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong bảng kết cấu dự toán tại phần I Biểu này.

5. Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công: trong trường hợp cần phải có chi phí để tổ chức đảm bảo giao thông phục vụ thi công như công tác bảo dưỡng thường xuyên trên đường cao tốc, chi phí này được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. Thuế suất thuế giá trị gia tăng: thực hiện theo quy định hiện hành.

III. Cách xác định các chi phí khác

1. Chi phí để thực hiện các công việc quản lý, giám sát, nghiệm thu nhà thầu thực hiện dịch vụ được xác định theo định mức chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

2. Chi phí tư vấn khảo sát tình trạng công trình và các dữ liệu cần thiết để lập giá xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; chi phí lập giá dịch vụ sự nghiệp công được xác định bằng chi phí công tác lập dự toán xây dựng công trình trong bước thiết kế kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu tờ khai phê duyệt Phương án trục vớt tài sản chìm đắm.
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026
Mẫu thông báo về việc tìm chủ sở hữu tài sản chìm đắm.
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026
Mẫu giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026
Mẫu đơn đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoa tiêu hàng hải
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026
Mẫu xác đỊnh giá dỊCH vỤ sỰ nghiỆp công NHÓM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT SỬA CHỮA
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BXD · Cập nhật 28/10/2026