Mẫu QUYẾT ĐỊNH Về việc tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan (Mẫu số 06B - Văn bản hợp nhất 35/VBHN-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số 06B
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:....../QĐ-TCHQ | ........., ngày...... tháng...... năm 20... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
Căn cứ Quyết định số.......... ngày........... của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
Căn cứ Quyết định số.......... ngày........... của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
Xem xét hồ sơ gửi kèm công văn số............. về việc đề nghị tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan của (doanh nghiệp).................; và
Kết quả kiểm tra điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với (doanh nghiệp)................
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với:
(Tên doanh nghiệp)...............................................................................................
Mã số thuế:............................................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số......... ngày cấp............ nơi cấp................................................................................
Đủ điều kiện tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
........... (Tên doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện theo pháp luật của (doanh nghiệp)......................., Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố............ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT,... (3b). | TỔNG CỤC TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Mẫu số 07 4
| ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CÔNG TY.... | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ............, ngày...... tháng...... năm...... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Tên doanh nghiệp:.................................................................................................
Mã số thuế:............................................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
- Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
- Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
- Căn cứ hợp đồng lao động số...... ngày..../..../..... giữa doanh nghiệp................ với ông (bà)........................
Đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho ông (bà):
1/ Họ và tên:.......................................................... Sinh ngày:..............................
Số định danh cá nhân/Số CMND/Số CCCD:.................................................. cấp ngày...... tại............................................................................................................ 2/ Họ và tên:.......................................................... Sinh ngày:..............................
Số định danh cá nhân/Số CMND/Số CCCD:...................................................... cấp ngày........ tại.......................................................................................................... 3/...
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ...................................;
.... (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm c Văn bản hợp nhất 35/VBHN-BTC
…Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và ban hành quyết định cho phép đại lý làm thủ tục hải quan được tiếp tục hoạt động theo Mẫu 06B ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do nếu không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.