Mẫu QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GÂY RA TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG XỬ PHẠT (Mẫu số 13 - Quyết định 93/QĐ-BTC của Bộ Tài chính)
MẪU SỐ 13
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN(1) TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH ----- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------- |
| Số:.............../QĐ-....(2) | ........................ (3)..., ngày... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GÂY RA TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG XỬ PHẠT
................................(4)................................
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều........... Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Căn cứ............................................................ ;
Căn cứ biên bản ......................................... do................................................ lập,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế đối với ông (bà)/tổ chức(5):
............................................................................................................................ ;
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................ ;
Địa chỉ.................................................................................................................. ;
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD .............................. ;
Cấp ngày...................................................... tại ................................................... ;
Lý do:....................................................................................................................
Đã có hành vi vi phạm hành chính(6)..........................................................................
quy định tại điểm .............. khoản ........... Điều ................... của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:.............................................
Lý do không xử phạt vi phạm hành chính:.................................................................
Hậu quả cần khắc phục là:......................................................................................
Biện pháp để khắc phục hậu quả là:.........................................................................
a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT:..., thuế TTĐB:..., thuế TNDN:..., thuế nhà đất: ...) ghi theo từng sắc thuế.
b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác:.....................................................................
Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ............................................................................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày........... tháng........... năm ................ trừ trường hợp..................................................................................................................... 7).
Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ...................................................................... cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
Ông (bà)/tổ chức: ........................................................... có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ......... tháng ......... năm ............ (8)
Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:
1.Ông (bà)/tổ chức............................................................................. để chấp hành;
2. Kho bạc ...................................................... để thu tiền phạt.............................. ;
3. .........................................................................................................................
Quyết định này gồm..............trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3....bản; - .......................bản; - Lưu:.................bản. |
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(9) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
([1]) Nếu quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xã... mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(3) Ghi địa danh hành chính nơi cơ quan ra quyết định đóng trụ sở.
(4) Thẩm quyền ban hành quyết định, nếu thẩm quyền thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu, nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó.
(5), (6) Ghi rõ họ tên người vi phạm, nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
(1) Nếu quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xã... mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(3) Ghi địa danh hành chính nơi cơ quan ra quyết định đóng trụ sở.
(4) Thẩm quyền ban hành quyết định, nếu thẩm quyền thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu, nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó.
(5), (6) Ghi rõ họ tên người vi phạm, nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
(7) Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi.
(8) Ghi rõ lý do.
(9) Ghi rõ tên địa chỉ Kho bạc.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Cục trưởng, Chi cục trưởng v.v...; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo: trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản.
(1) Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xã... mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(3) Ghi địa danh hành chính nơi cơ quan ra quyết định đóng trụ sở.
(4) Thẩm quyền ban hành quyết định, nếu thẩm quyền thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu, nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó.
(5) Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản.
([5]) Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
([6]) Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.
([7]) Ghi rõ lý do.
([8]) Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.
([9]) Ngày ký quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 75 mẫu Quản lý thuế, phí và lệ phí hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.