vanban.org

Mẫu QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GÂY RA TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG XỬ PHẠT (Mẫu số 13 - Quyết định 93/QĐ-BTC của Bộ Tài chính)

Căn cứ: Quyết định 93/QĐ-BTC Bộ Tài chính Ban hành 16/01/2008 Cập nhật 02/10/2026

Xem trong văn bản gốc

MẪU SỐ 13

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN(1)
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-----
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------
Số:.............../QĐ-....(2) ........................ (3)..., ngày... tháng ... năm ...

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GÂY RA TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG XỬ PHẠT

................................(4)................................
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10  ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều........... Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Căn cứ............................................................ ;
Căn cứ biên bản .........................................  do................................................ lập,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế đối với ông (bà)/tổ chức(5):

............................................................................................................................ ;

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................ ;

Địa chỉ.................................................................................................................. ;

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD .............................. ;

Cấp ngày...................................................... tại ................................................... ;

Lý do:....................................................................................................................

Đã có hành vi vi phạm hành chính(6)..........................................................................

quy định tại điểm .............. khoản ........... Điều ................... của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:.............................................

Lý do không xử phạt vi phạm hành chính:.................................................................

Hậu quả cần khắc phục là:......................................................................................

Biện pháp để khắc phục hậu quả là:.........................................................................

a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT:..., thuế TTĐB:...,  thuế TNDN:..., thuế nhà đất: ...) ghi theo từng sắc thuế.

b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác:.....................................................................

Điều 2.  Ông (bà)/tổ chức ............................................................................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày........... tháng........... năm ................ trừ trường hợp..................................................................................................................... 7).

Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ...................................................................... cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Ông (bà)/tổ chức: ........................................................... có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ......... tháng ......... năm ............ (8)

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

1.Ông (bà)/tổ chức............................................................................. để chấp hành;

2. Kho bạc ...................................................... để thu tiền phạt.............................. ;

3. .........................................................................................................................

Quyết định này gồm..............trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.


Nơi nhận:
- Như Điều 3....bản;
- .......................bản;
- Lưu:.................bản.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(9)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

([1]) Nếu quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xã... mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

(3) Ghi địa danh hành chính nơi cơ quan ra quyết định đóng trụ sở.

(4) Thẩm quyền ban hành quyết định, nếu thẩm quyền thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu, nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó.

(5), (6) Ghi rõ họ tên người vi phạm, nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

(1) Nếu quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xã... mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

(3) Ghi địa danh hành chính nơi cơ quan ra quyết định đóng trụ sở.

(4) Thẩm quyền ban hành quyết định, nếu thẩm quyền thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu, nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó.

(5), (6) Ghi rõ họ tên người vi phạm, nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

(7) Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi.

(8) Ghi rõ lý do.

(9) Ghi rõ tên địa chỉ Kho bạc.

(10) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Cục trưởng, Chi cục trưởng v.v...; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo: trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản.

(1) Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương..., huyện, thành phố thuộc tỉnh..., xã... mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

(3) Ghi địa danh hành chính nơi cơ quan ra quyết định đóng trụ sở.

(4) Thẩm quyền ban hành quyết định, nếu thẩm quyền thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu, nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó.

(5) Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản.

([5]) Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

([6]) Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

([7]) Ghi rõ lý do.

([8]) Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.

([9]) Ngày ký quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 75 mẫu Quản lý thuế, phí và lệ phí hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Quản lý thuế, phí và lệ phí mới

Xem tất cả
Mẫu QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT
Mẫu số 10/GTGT - Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu số 09/GTGT
Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu số 07B/GTGT
Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu số 07A/GTGT
Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu số 06/GTGT
Thông tư 89/1998/TT-BTC
Mẫu BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
Mẫu số 05/GTGT - Thông tư 89/1998/TT-BTC

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026