vanban.org

Mẫu báo cáo kê khai nhà, đất của đơn vị, doanh nghiệp (Mẫu số 04a-ĐK/TSC - Thông tư 72/2024/TT-BQP của Bộ Quốc phòng)

Căn cứ: Thông tư 72/2024/TT-BQP Bộ Quốc phòng Ban hành 18/10/2024 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 04a-ĐK/TSC

Tên đơn vị, doanh nghiệp cấp trên trực tiếp
Đơn vị, doanh nghiệp sử dụng tài sản
Mã đơn vị:....................CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁO CÁO KÊ KHAI NHÀ, ĐẤT CỦA ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP(1)

I- Về đất:

a- Địa chỉ (2): ………………………………………………………………………………………

b- Lý do tăng đất: (mua sắm, tiếp nhận, nhà nước giao đất, nhà nước cho thuê đất, kiểm kê phát hiện thừa, khác): ………………………………

c- Diện tích khuôn viên đất: ……………………………………………………………… m2

d- Hiện trạng sử dụng(3): Thực hiện nhiệm vụ đơn vị ………… m2; Kinh doanh ………… m2, Cho thuê: ………… m2; Liên doanh, liên kết ………… m2; Sử dụng hỗn hợp: ………… m2, Sử dụng khác: ………… m2.

đ- Giá trị theo sổ kế toán: (nguồn NSNN, nguồn khác) ……………………… Nghìn đồng.

e- Giá trị quyền sử dụng đất(4): …………………………………………………..Nghìn đồng.

II- Về nhà:

TÀI SẢNLÝ DO TĂNGNĂM XÂY DỰNGNGÀY, THÁNG, NĂM SỬ DỤNGCẤP HẠNGSỐ TẦNGDIỆN TÍCH XÂY DỰNG (m2)TỔNG DIỆN TÍCH SÀN SỬ DỤNG (m2)GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN(4) (Nghìn đồng)HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG(3) (m2)Nguyên giáGiá trị còn lạiThực hiện nhiệm vụ đơn vịKinh doanhCho thuêLiên doanh, liên kếtSử dụng hỗn hợpSử dụng khácTổng cộngTrong đóNguồn NSNNNguồn khác1234567891011121314151617181. Nhà...                 2. Nhà...                 Tổng cộng                 

III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng cho thuê đất, Giấy tờ khác).

 ………, ngày ……. tháng …… năm ……..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

- Báo cáo kê khai lần đầu:  □

- Báo cáo kê khai bổ sung: □

____________________

Ghi chú:

(1) Mỗi vị trí đất, nhà lập riêng một báo cáo kê khai. Trường hợp đất, nhà được giao cho nhiều đơn vị, doanh nghiệp sử dụng mà có thể tách biệt được phần sử dụng của từng đơn vị, doanh nghiệp thì các đơn vị, doanh nghiệp phải lập biên bản xác định rõ phần sử dụng thực tế của từng đơn vị, doanh nghiệp để báo cáo kê khai phần sử dụng của mình; nếu không tách được phần sử dụng của từng đơn vị, doanh nghiệp thì các đơn vị, doanh nghiệp đang sử dụng phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để thống nhất cử một đơn vị, doanh nghiệp đại diện đứng tên báo cáo kê khai.

(2) Địa chỉ đất: Ghi rõ số nhà, đường phố (tổ, thôn, xóm), xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(3) Hiện trạng sử dụng:

+ Ghi rõ diện tích đất, diện tích sàn sử dụng tương ứng với mục đích đất, nhà được giao quản lý, sử dụng.

+ Trường hợp diện tích sử dụng đất, nhà có thể tách biệt được phần diện tích sử dụng của từng mục đích (Thực hiện nhiệm vụ, Kinh doanh; Cho thuê; Liên doanh, liên kết; sử dụng khác) thì kê khai tương ứng diện tích đối với từng mục đích sử dụng; nếu không tách được thì kê khai vào “sử dụng hỗn hợp”.

(4) Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Chương XI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ và khoản 61, khoản 62. Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ.

- Trường hợp kê khai lần đầu đánh (x) vào dòng Báo cáo kê khai lần đầu, trường hợp kê khai bổ sung đánh (x) vào dòng Báo cáo kê khai bổ sung.

- Cột 2: Ghi rõ lý do tăng nhà (do đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, kiểm kê phát hiện thừa, khác). Trường hợp tăng đất, nhà với lý do mua sắm, đề nghị bổ sung thông tin: Hình thức mua sắm (Chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, đấu thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, khác). Giá mua trên hóa đơn.

- Cột 8: Trường hợp không có thông tin tổng diện tích sàn sử dụng thì kê khai theo tổng diện tích sàn xây dựng.

- Cột 18: Chỉ tiêu “sử dụng khác” để phản ánh hiện trạng sử dụng ngoài các mục đích thực hiện nhiệm vụ đơn vị, kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sử dụng hỗn hợp theo đúng quy định của pháp luật. Khi kê khai chỉ tiêu này cần chú thích cụ thể hiện trạng sử dụng (như: bỏ trống, làm nhà ở, bị lấn chiếm...).

Dùng trong thủ tục

Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.

  • Điểm a Thông tư 72/2024/TT-BQP

    a) Những tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng tại đơn vị: Thực hiện kê khai theo Mẫu số 04a-ĐK/TSC, Mẫu số 04b-ĐK/TSC, Mẫu số 04c-ĐK/TSC, Mẫu số 4d-ĐK/TSC, Mẫu số 4đ-ĐK/TSC, Mẫu số 4e-ĐK/TSC, Mẫu số 4g-ĐK/TSC, Mẫu số 4h-ĐK/TSC, Mẫu số 4i-ĐK/TSC Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
Mẫu số 2.3 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
Mẫu số 2.2 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
Mẫu số 2.1 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
Mẫu số 1.4 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026