Điều 12. Mẫu báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản cố định
Mẫu báo cáo kê khai tài sản cố định được quy định như sau:
1. Báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản cố định tại đơn vị:
a) Những tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng tại đơn vị: Thực hiện kê khai theo Mẫu số 04a-ĐK/TSC, Mẫu số 04b-ĐK/TSC, Mẫu số 04c-ĐK/TSC, Mẫu số 4d-ĐK/TSC, Mẫu số 4đ-ĐK/TSC, Mẫu số 4e-ĐK/TSC, Mẫu số 4g-ĐK/TSC, Mẫu số 4h-ĐK/TSC, Mẫu số 4i-ĐK/TSC Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
b) Thay đổi thông tin về đơn vị sử dụng tài sản: Thực hiện theo Mẫu số 05a-ĐK/TSC Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
c) Thay đổi thông tin về tài sản là nhà, đất: Thực hiện theo Mẫu số 05b-ĐK/TSC Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
d) Thay đổi thông tin về xe ô tô: Thực hiện theo Mẫu số 05c-ĐK/TSC Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
đ) Thay đổi thông tin về tài sản cố định khác: Thực hiện theo Mẫu số 05d-ĐK/TSC Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
e) Báo cáo kê khai thông tin xử lý tài sản công: Thực hiện theo Mẫu số 06-ĐK/TSC Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
g) Đơn vị báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản cố định thực hiện kê khai theo Mẫu số 02a-ĐK/TSC-QSDĐ, Mẫu số 02b-ĐK/TSC-QSDĐ Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Đối với doanh nghiệp báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện tương ứng với từng loại tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.
3. Báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và các văn bản hướng dẫn.