Mẫu báo cáo hàng năm của UBND cấp huyện về kết quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL (Mẫu số 05 - Quyết định 14/2021/QĐ-UBND của Bắc Ninh)
Mẫu số 05: Báo cáo hàng năm của UBND cấp huyện về kết quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/THÀNH PHỐ Số: /BC-...... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Giang, ngày tháng năm… |
BÁO CÁO
Kết quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật năm …
Thực hiện Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, UBND huyện/thành phố ……. báo cáo kết quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) năm … như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Việc xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
II. KẾT QUẢ CỤ THỂ
1. Công tác xây dựng văn bản QPPL
- Đánh giá chung về công tác xây dựng văn bản QPPL.
- Kết quả triển khai thi hành Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Kết quả ban hành văn bản QPPL gồm: Số liệu văn bản QPPL ban hành trong năm; số liệu văn bản QPPL ban hành không đúng quy trình theo quy định pháp luật (nếu có và có danh mục văn bản cụ thể kèm theo).
2. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Đánh giá chung về công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL.
2.1. Công tác kiểm tra văn bản
a) Công tác tự kiểm tra văn bản
- Số liệu văn bản QPPL do địa phương mình ban hành đã được tự kiểm tra và xử lý.
- Số liệu đã phát hiện có nội dung trái pháp luật.
- Danh Mục văn bản trái pháp luật về thẩm quyền, nội dung (nếu có).
- Tình hình rà soát văn bản làm căn cứ pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản.
b) Công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
- Số liệu kiểm tra theo thẩm quyền đã được gửi đến để kiểm tra và thực tế đã kiểm tra.
- Số liệu đã phát hiện có nội dung trái pháp luật.
- Danh Mục văn bản trái pháp luật về thẩm quyền, nội dung (nếu có).
- Tình hình rà soát văn bản làm căn cứ pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản.
2.2. Công tác xử lý văn bản sau kiểm tra
a) Công tác xử lý văn bản tự kiểm tra
- Số liệu văn bản đã yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản xem xét, xử lý.
- Số liệu được xử lý, đang xử lý và chưa xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Công tác xử lý văn bản kiểm tra theo thẩm quyền
Số liệu văn bản đã được xử lý, đang xử lý và chưa xử lý theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản; đã xử lý theo thẩm quyền.
3. Công tác rà soát văn bản QPPL
- Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát.
- Số liệu về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát
- Kết quả rà soát văn bản.
- Tình hình xử lý văn bản được rà soát.
- Kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
4. Công tác hệ thống hóa văn bản QPPL
- Kết quả triển khai hệ thống hóa văn bản QPPL theo Kế hoạch
(Nội dung này chỉ báo cáo khi đến kỳ hệ thống hóa theo Kế hoạch).
III. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC
1. Về thể chế và các điều kiện đảm bảo cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
1.1. Về thể chế
Đánh giá về thể chế công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
1.2. Các điều kiện đảm bảo cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
- Về tổ chức, cán bộ và lực lượng tham gia công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
- Tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và các điều kiện bảo đảm khác.
- Về kinh phí, cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
- Hoạt động phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
2. Hạn chế, khó khăn
3. Nguyên nhân
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Nơi nhận:
| CHỦ TỊCH (ký tên, đóng dấu) |
[1] Tên văn bản
[2] Hình thức lấy ý kiến bắt buộc đối với dự thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh; khuyến khích đối với dự thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã khi thuộc thẩm quyền ban hành theo quy định.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.