vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-LĐ — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của ông Tăng Thiên.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Tăng Thiên với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam (theo sổ bảo hiểm xã hội số 9107052590 và 7408121380) bị vô hiệu. Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của ông Tăng Thiên.
  • Căn cứ chính? Điều 127 Bộ luật Dân sự; Điều 132 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-LĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG

V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: bà Nguyễn Thị Thụy.

Thư ký phiên họp: bà Phùng Kim Ngân - Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số: 185/2025/TLST-VLĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số: 57/2025/QĐST-VLĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Tăng Thiên, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp Tân Qui B, xã Tân Thạnh, thành phố Cần Thơ, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Diệp Chanh Đa; địa chỉ: ấp Tân Qui B, xã Tân Thạnh, thành phố Cần Thơ, vắng mặt.

+ Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam, địa chỉ: đường số 3, khu công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.

+ Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Uyên – Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: khu phố 5, phường Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:

- Tại đơn yêu cầu và lời khai trong quá trình tố tụng người yêu cầu ông Tăng Thiên trình bày:

Từ năm 2008 đến tháng 01/2009 ông Thiên làm việc tại Công ty TNHH quốc tế công nghiệp gỗ Yang Cheng (Việt Nam) và có đóng bảo hiểm xã hội. Ông tiến hành làm thủ tục điều chỉnh thông tin bảo hiểm thì bên cơ quan bảo hiểm rà soát và phát hiện bảo hiểm xã hội của ông bị trùng.

Lý do bị trùng bảo hiểm xã hội: do không hiểu biết pháp luật nên trước đây hàng xóm của ông là ông Diệp Chanh Đa chưa đủ tuổi để giao kết lao động. Cho nên, ông cho ông Thiên mượn thông tin cá nhân để làm hồ sơ lao động và giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam khoảng thời gian từ 4/2007 đến tháng 11/2008, có tham gia bảo hiểm xã hội. Thời điểm đó, ông Đa còn cho người quen của ông Đa (không biết cụ thể là ai) mượn thông tin cá nhân của ông để cùng giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam thời gian từ 5/2008 đến tháng 8/2008.

Vì vậy, nay ông yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Tăng Thiên với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam bị vô hiệu. Không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam và ông Diệp Chanh Đa:

Đương sự đã được Tòa án triệu tập nhưng vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông Thiên, đồng thời cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì.

- Tại biên bản làm việc giữa Bảo hiểm xã hội thành phố Tân Uyên (Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Uyên – Thành phố Hồ Chí Minh) với ông Tăng Thiên thể hiện:

Qua kiểm tra đối chiếu dữ liệu tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) thì Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam có tham gia bảo hiểm xã hội cho ông Tăng Thiên với mã số BHXH 9107052590 từ tháng 4/2007 đến tháng 11/2008 và mã số BHXH 7408121380 từ tháng 5/2008 đến tháng 8/2008. Ngoài ra, ông Tăng Thiên còn tham gia BHXH với mã số 7408162021 tại Công ty TNHH quốc tế công nghiệp gỗ Yang Cheng (Việt Nam) thời gian từ tháng 6/2008 đến tháng 01/2009.

- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:

Về thủ tục tố tụng: việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu: Thẩm phán được phân công thụ lý và giải quyết vụ việc dân sự đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tại phiên họp đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: yêu cầu của ông Tăng Thiên là có căn cứ, đề nghị Toà án chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc lao động được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thủ tục tố tụng: nguời yêu cầu giải quyết việc lao động có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; còn những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.

Xem xét yêu cầu của đương sự:

Trong thời gian từ tháng 4/2007 đến tháng 11/2008 và từ tháng 5/2008 đến tháng 8/2008, người lao động tên Tăng Thiên giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam và được Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số bảo hiểm xã hội 9107052590 và 7408121380. Tuy nhiên, ông Thiên xác định người ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam và thực tế làm việc tại công ty trong khoảng thời gian từ tháng 4/2007 đến tháng 11/2008 và từ tháng 5/2008 đến tháng 8/2008 không phải là ông. Trong khoảng thời gian này ông làm việc tại Công ty TNHH quốc tế công nghiệp gỗ Yang Cheng (Việt Nam).

Xét thấy, lời khai của đương sự phù hợp với nội dung biên bản làm việc giữa Bảo hiểm xã hội thành phố Tân Uyên (nay là Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Uyên – Thành phố Hồ Chí Minh) với ông Tăng Thiên. Bởi lẽ, trong khoảng thời gian từ tháng 4/2007 đến tháng 11/2008 và từ tháng 5/2008 đến tháng 8/2008, ông Thiên đang làm việc tại công ty khác và tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số 7408162021. Như vậy, chủ thể ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam trong khoảng thời gian tháng 4/2007 đến tháng 11/2008 và từ tháng 5/2008 đến tháng 8/2008 là ông Đa và người quen của ông Đa, không phải là ông Tăng Thiên. Việc ông Đa và người quen của ông Đa lấy thông tin của ông Thiên để giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam là hành vi lừa dối về mặt chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan hệ lao động theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006 và 2007. Do đó, ông Thiên yêu cầu Tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Tăng Thiên với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam bị vô hiệu là có căn cứ.

Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông Tăng Thiên về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Tăng Thiên với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam theo sổ bảo hiểm xã hội số 9107052590 và 7408121380 bị vô hiệu. Đương sự có quyền liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để cải chính thông tin tại Sổ bảo hiểm xã hội mã số 9107052590 và 7408121380.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung việc lao động, các thủ tục tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về lệ phí: ông Tăng Thiên phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 361, 367, 370, 371, 372 và Điều 401, 402 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự năm 2005; Căn cứ Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006 và 2007; Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của ông Tăng Thiên.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Tăng Thiên với Công ty TNHH Standard Furniture Việt Nam (theo sổ bảo hiểm xã hội số 9107052590 và 7408121380) bị vô hiệu.

Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: ông Tăng Thiên phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0006218 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ