vanban.org

Quyết định 02/2017/QDDS-ST — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B.

Tuyên bố phần nội dung “Nếu quá ba tháng, kể từ ngày Thỏa ước tập thể hết hạn mà thương lượng không đi đến kết quả, thì Thỏa ước tập thể đương nhiên hết hiệu lưc” được ghi nhận tại khoản 5 Điều 2 của Bản Thỏa ước lao động tập thể ký ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa Công ty TNHH H với tập thể người lao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B.
  • Căn cứ chính? Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐDS-ST
Ngày: 01-9-2017
V/v “Tuyên bố thỏa ước
lao động tập thể vô hiệu”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Nghĩa – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Huỳnh Thanh Trà – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thúy Hằng – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2017/TLST-LĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017 về yêu cầu “Tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp số 05/2017/QĐPH-ST ngày 29 tháng 8 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B;

Địa chỉ: Khu Trung tâm hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Anh T, là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH H;

Địa chỉ: Đường 2B, khu công nghiệp P, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Lee Shih P, là người đại diện theo pháp luật (Tổng Giám đốc Công ty).

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B yêu cầu Tòa án tuyên bố Thỏa ước lao động tập thể ký ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa Công ty TNHH H với tập thể người lao động là vô hiệu.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Thành nhận định:

Về tố tụng:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B cung cấp, xác định đây là việc dân sự về “Yêu cầu tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Việc Tòa án nhân dân huyện Tân Thành thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 33, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với Công ty TNHH H đã có văn bản đề nghị vắng mặt tại phiên họp, do đó căn cứ vào khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định.

Về nội dung giải quyết:

Nhận thấy, Bản Thỏa ước lao động tập thể ký ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa Công ty TNHH H với tập thể người lao động đã được xác lập bởi người có thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 83 của Bộ luật lao động.

Tuy nhiên, tại Bản Thỏa ước lao động tập thể nêu trên có một phần nội dung thỏa thuận là trái với quy định của pháp luật, cụ thể: Tại khoản 5 Điều 2 của Bản Thỏa ước có ghi “Nếu quá ba tháng, kể từ ngày Thỏa ước tập thể hết hạn mà thương lượng không đi đến kết quả, thì Thỏa ước tập thể đương nhiên hết hiệu lưc” là trái với quy định tại Điều 81 của Bộ luật lao động.

Từ căn cứ trên, xét thấy Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu đối với phần nội dung được ghi nhận tại khoản 5 Điều 2 nêu trên là có căn cứ để chấp nhận.

Về lệ phí: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B không phải nộp.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 73, 74, 78, 79, 80 của Bộ luật lao động; các Điều 33, 35, 39 và khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B.

1. Tuyên bố phần nội dung “Nếu quá ba tháng, kể từ ngày Thỏa ước tập thể hết hạn mà thương lượng không đi đến kết quả, thì Thỏa ước tập thể đương nhiên hết hiệu lưc” được ghi nhận tại khoản 5 Điều 2 của Bản Thỏa ước lao động tập thể ký ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa Công ty TNHH H với tập thể người lao động là vô hiệu.

2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong Thoả ước tương ứng với phần bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động.

3. Về lệ phí: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh B không phải nộp.

4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ