vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 11/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: “Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Dù Đ, sinh năm 1956. Địa chỉ: khóm 8*, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: Chị Trần Thị Đan T, sinh năm 1997. Địa chỉ: khóm 1*, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: “Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-DSCàng Long, ngày 11 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Chính.

2. Ông Trương Thanh Nhàn.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2018/TLST-DS, ngày 16/01/2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: “Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Dù Đ, sinh năm 1956. Địa chỉ: khóm 8*, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Trần Thị Đan T, sinh năm 1997. Địa chỉ: khóm 1*, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của chị Đan T có bà Dương Thị Thu H, sinh năm 1963. Địa chỉ: khóm 1*, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Trần Thị Thu X, sinh năm 2002.

Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của chị X có ông Trần Hữu Q, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: khóm 8*, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

2. Bà Dương Thị Thu H, sinh năm 1963. Địa chỉ: khóm 1*, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1954. địa chỉ: khóm 8*, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị Thu H đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị Đan T thống nhất thỏa thuận: chị Trần Thị Đan T sẽ bồi thường cho bà Nguyễn Thị Dù Đ và ông Đỗ Văn M số tiền 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).

* Về thời gian giao tiền: trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật chị Trần Thị Đan T do bà Dương Thị Thu H làm người đại diện theo ủy quyền sẽ giao đủ số tiền 22.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Dù Đ và ông Đỗ Văn M.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 1.100.000đ (Một triệu một trăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu 50% tiền án phí nên mỗi bên phải nộp 550.000 đồng, do bà Dù Đ được miễn án phí đương nhiên theo quy định của pháp luật nên không phải nộp, chị Trần Thị Đan T phải nộp 550.000 đồng.

Hoàn trả cho ông Đỗ Văn M 337.500 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0014634, ngày 14/3/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ