vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-VLĐ — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, các Điều 146, 149, 361, 366, 367, 370, 371, 372, 401 và 402 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

2006 và 2007; luật Lao động năm 2012; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Phạm Hoài Vũ yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? 39, các Điều 146, 149, 361, 366, 367, 370, 371, 372, 401 và 402 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Bộ luật Lao động
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 37/2026/QĐST-VLĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG

V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Chu Thị Vân.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tường Vi - Thư ký Tòa án nhân dân

Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh

tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 16 -

Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số: 27/2026/TLST-VLĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số: 27/2026/QĐST-VLĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Phạm Hoài V, sinh năm 1987; thường trú: Thôn P, xã

N, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ liên lạc: A Khu phố C, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Công ty Cổ phần T; Địa chỉ: 9 Đường Đ, khu phố A, phường A, Thành

phố Hồ Chí Minh. Người điện diện hợp pháp: Ông Hoàng Ngọc K, sinh năm 1984; địa chỉ: S Đường Đ, khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 26/01/2026); có yêu cầu vắng mặt.

2/ Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu - Thành phố H; địa chỉ: Đường N,

phường L, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:

- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc lao động và lời khai trong quá trình giải

quyết ông Phạm Hoài V trình bày: Trong khoảng thời gian từ tháng 09/2007 đến tháng 12/2008, ông V không ký hợp đồng lao động với công ty nào và cũng không tham gia bảo hiểm xã hội. Từ tháng 01/2009, ông mới xin được việc làm và bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2009 đến tháng 3/2024. Bản thân ông đã ký hợp đồng lao động với nhiều công ty và đều tham gia bảo hiểm xã hội với mã số sổ 4421021728. Đến nay, ông V làm thủ tục về bảo hiểm thì phát hiện hồ sơ bảo hiểm xã hội bị trùng. Từ tháng 9/2007 đến tháng 3/2010, ông V không tham gia ký kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần T; trụ sở: 9/2 Đường Đ, khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng có người khác đã sử dụng thông tin của ông để giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội với mã số sổ 9107192449. Do đó, ông V bị trùng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 9/2007 đến tháng 3/2010. Chủ thể ký kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần T không phải là ông V. Vì vậy, để bảo đảm quyền lợi về bảo hiểm của mình, ông V yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố hợp đồng lao động được giao kết giữa ông Phạm Hoài V (do người khác là người ký kết) với người sử dụng lao động là Công ty Cổ phần T trong khoảng thời gian từ tháng 09 năm 2007 đến tháng 03 năm 2010 là vô hiệu toàn bộ. Ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả gì về việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu

xác định: Quá trình tham gia bảo hiểm của ông Phạm Hoài V như sau: Từ tháng 9/2007 đến tháng 3/2010 ông V tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH T (sau này là Công ty Cổ phần T) với mã số sổ bảo hiểm xã hội 9107192449. Từ tháng 01/2009 đến tháng 3/2024, ông Phạm Hoài V tham gia bảo hiểm xã hội với mã số sổ 4421021728.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần T trình bày: Do

quá trình ký kết hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động tên Phạm Hoài V tính đến thời điểm hiện tại đã quá thời hạn lưu trữ hồ sơ nhân viên nên không có hồ sơ gốc đối chiếu, chỉ sử dụng dữ liệu trên hệ thống của công ty. Khi ký kết hợp đồng công ty không biết việc người lao động dùng hồ sơ của ông Phạm Hoài V để ký kết. Đối với yêu cầu giải quyết việc lao động của ông Phạm Hoài V thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ

Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc lao động: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thư ký phiên họp và đương sự đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật. Người yêu cầu ông Phạm Hoài V, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu và Công ty Cổ phần T đều có yêu cầu vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự là phù hợp. Về nội dung: Xét thấy, yêu cầu của ông Phạm Hoài V là có căn cứ, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu ông Phạm Hoài V, người có quyền lợi,

nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu và Công ty Cổ phần T đều có yêu cầu vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.

Xem xét yêu cầu của đương sự:

Trong khoảng thời gian từ tháng 9/2007 đến tháng 3/2010, người lao

động tên Phạm Hoài V tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty Cổ phần T và tham gia bảo hiểm xã hội với mã số sổ 9107192449. Tuy nhiên, ông V xác định ông không tham gia ký kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần T, thời gian bắt đầu hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần T thì ông không tham gia bảo hiểm xã hội. Ông V không biết ai đã sử dụng thông tin cá nhân của ông để ký hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần T và tham gia bảo hiểm xã hội mã số 9107192449.

Xét thấy, lời khai của ông V phù hợp với xác nhận của Bảo hiểm xã

hội cơ sở L, bởi lẽ trong khoảng thời gian từ tháng 01/2009 đến tháng 3/2024, ông Phạm Hoài V ký kết hợp đồng lao động với nhiều công ty và tham gia bảo hiểm xã hội với mã số sổ 4421021728.

Theo Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006

và 2007; khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động năm 2012 và khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động năm 2019, quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: “Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực”. Theo quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật Lao động năm 2012, thì: “Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu” và khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động năm 2019, thì: “Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu”. Theo quy định về hợp đồng lao động vô hiệu tại điểm b khoản 1 Điều 50 của Bộ luật Lao động năm 2012, thì: “Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền” và điểm b khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động năm 2019, thì: “Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này”.

Do đó, có căn cứ xác định chủ thể ký kết hợp đồng lao động với Công ty Cổ

phần T trong khoảng thời gian từ tháng 9/2007 đến tháng 03/2010 không phải là ông Phạm Hoài V nên toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật và bị vô hiệu.

Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông Phạm

Hoài V về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Phạm Hoài V với Công ty Cổ phần T (theo sổ bảo hiểm xã hội số 9107192449) bị vô hiệu.

Tại khoản 5 Điều 402 của Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định về xem xét

yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu: “... Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu", chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Hoài V về việc xác định người lao động tại Công ty Cổ phần T trong giai đoạn từ tháng 9/2007 đến tháng 03/2010 không phải là ông Phạm Hoài V. Ông Phạm Hoài V có quyền liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm xã hội mã số 9107192449.

Y kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ

Chí Minh về nội dung việc lao động, các thủ tục tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Ông Phạm Hoài V phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, điểm v khoản 2 Điều

39, các Điều 146, 149, 361, 366, 367, 370, 371, 372, 401 và 402 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002,

2006 và 2007;

- Căn cứ khoản 1 Điều 17, khoản 2 Điều 19, các Điều 50, 51 và 52 của Bộ

luật Lao động năm 2012;

- Căn cứ khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 16, các Điều 49, 50 và 51 của Bộ

luật Lao động năm 2019;

- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

của Uy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của ông Phạm Hoài

V.

- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Phạm Hoài V với Công ty Cổ phần

T (Theo sổ bảo hiểm xã hội số 9107192449) bị vô hiệu.

- Xác định người lao động theo sổ bảo hiểm xã hội số 9107192449 không

phải là ông Phạm Hoài V, sinh năm 1987; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Ông Phạm Hoài V được quyền liên hệ với C có thẩm quyền để tiến hành thủ tục cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm xã hội mã số 9107192449.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: Ông Phạm Hoài V phải chịu

300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0004260 ngày 14/01/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng

cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ