vanban.org

Quyết định 29/2026/QĐST-LĐ — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

371, 372 và Điều 401, 402 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự năm 2005;

30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của bà Nguyễn Thị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Bà Nguyễn Thị Mộng Q yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? 371, 372 và Điều 401, 402 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự năm 2005;
  • Căn cứ chính? Điều 127 Bộ luật Dân sự; Điều 132 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 29/2026/QĐST-LĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNHSƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Kiều Thị Uyên.

Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Ngọc Linh - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh tham

gia phiên họp: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 16 - Thành

phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý: 21/2026/TLST-LĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 07/2026/QĐST-LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mộng Q, sinh năm 1978; thường trú: Số B,

khu phố T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980; thường trú: M51201, Chung cư Q, phường

T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ nơi cư trú: Số A, đường L, khu phố Đ, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

+ Công ty TNHH H; địa chỉ: Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Vắng mặt.

+ Bảo hiểm xã hội cơ sở L thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố H; địa chỉ: Đường

N, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Tại đơn yêu cầu ngày 08/12/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết việc

dân sự, người yêu cầu bà Nguyễn Thị Mộng Q trình bày:

Từ tháng 09/2003 đến tháng 12/2017, bà Nguyễn Thị Mộng Q làm việc tại

Công ty TNHH K và tham gia bảo hiểm xã hội với mã số 7409134115. Hiện nay, bà Nguyễn Thị Mộng Q tiến hành rà soát thông tin của bảo hiểm xã hội và phát hiện hồ sơ bảo hiểm của mình bị trùng từ tháng 08/2005 đến tháng 07/2009.

Lý do bà Nguyễn Thị Mộng Q bị trùng hồ sơ bảo hiểm vì thời điểm tháng

08/2005 đến tháng 07/2009, bà Nguyễn Thị Mộng Q cho bạn của mình là bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980 mượn thông tin cá nhân để giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH H; địa chỉ: Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Lý do bà Nguyễn Thị Mộng Q cho bà Nguyễn Thị N mượn hồ sơ là vì thời điểm năm 2005 bà Nguyễn Thị N không có đủ hồ sơ để xin việc làm nên mượn và sử dụng thông tin của bà Nguyễn Thị Mộng Q để giao kết Hợp đồng lao động với Công ty TNHH H với mã số bảo hiểm là 9105118384 từ tháng 08/2005 đến tháng 07/2009.

Vì vậy, bà Nguyễn Thị Mộng Q yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 16 - Thành

phố Hồ Chí Minh giải quyết: Tuyên Hợp đồng lao động giữa bà Nguyễn Thị Mộng Q (thực tế do bà Nguyễn Thị N ký kết) với Công ty TNHH H; địa chỉ: Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh với với mã số bảo hiểm xã hội là 9105118384 là vô hiệu.

- Tại bản tự khai ngày 16/01/2026, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà

Nguyễn Thị N trình bày:

Bà Nguyễn Thị N là bạn của bà Nguyễn Thị Mộng Q, vào thời điểm năm 2005,

bà Nguyễn Thị N không có đủ hồ sơ để xin việc làm, do không hiểu biết về mặt pháp luật nên bà Nguyễn Thị N đã mượn hồ sơ và thông tin cá nhân của bà Nguyễn Thị Mộng Q để làm hồ sơ lao động.

Bà Nguyễn Thị N đã mượn thông tin cá nhân của bà Nguyễn Thị Mộng Q và đã

làm việc tại Công ty TNHH H; địa chỉ: Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh từ 08/2005 đến tháng 07/2009 với mã số bảo hiểm xã hội là 9105118384.

Nay, đối với yêu cầu của bà Nguyễn Thị Mộng Q về việc Tuyên Hợp đồng lao

động giữa bà Nguyễn Thị Mộng Q (do bà Nguyễn Thị N ký kết) với Công ty TNHH H; địa chỉ: Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh từ 08/2005 đến tháng 07/2009 với mã số bảo hiểm xã hội là 9105118384 vô hiệu thì bà Nguyễn Thị N đồng ý.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH H:

Công ty TNHH H được Tòa án thông báo nội dung khởi kiện và tống đạt Quyết

định mở phiên họp, nhưng không có ý kiến đối với yêu cầu của yêu cầu của bà Nguyễn Thị Mộng Q, không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết việc lao động.

- Tại văn bản số 144/BHXH-KT ngày 16/01/2026 về việc cung cấp thông tin

tham gia bảo hiểm xã hội của bà Nguyễn Thị Mộng Q, Bảo hiểm xã hội cơ sở L thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố H trình bày:

Bà Nguyễn Thị Mộng Q, sinh năm 1978, được Công ty TNHH H tham gia bảo

hiểm xã hội với mã số bảo hiểm xã hội: 9105118384 từ tháng 08/2005 đến tháng 07/2009, đã được Bảo hiểm xã hội xác nhận bảo lưu quá trình đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp.

Thời điểm này được Công ty TNHH H tại Bảo hiểm xã hội cơ sở L, Thành phố

Hồ Chí Minh. Theo quy định hiện hành về đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN cơ quan bảo hiểm xã hội không lưu giữ hợp đồng lao động và các giấy tờ tùy thân của người lao động mà do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ.

Tại thời điểm tra cứu, thông tin giải quyết hưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội,

Bảo hiểm thất nghiệp như sau: Mã số 9105118384 chưa được giải quyết hưởng trợ cấp 1 lần và trợ cấp thất nghiệp.

Trường hợp Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu đề nghị Tòa án tuyên

buộc người mượn hồ sơ tư pháp đi làm việc và tham gia BHXH, BHTN được điều chỉnh thông tin nhân thân đúng của người lao động.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét đơn

yêu cầu: Thẩm phán được phân công thụ lý và giải quyết vụ việc dân sự đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tại phiên họp đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Yêu cầu của Bà Nguyễn Thị Mộng Q là có căn cứ, đề nghị Toà

án chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm

tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị

Mộng Q và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị N, Bảo hiểm xã hội cơ sở Lái Thiêu thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố H vắng mặt tại phiên họp đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH H vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.

Về nội dung: Qua rà soát, Bảo hiểm xã hội cơ sở L thuộc Bảo hiểm xã hội

Thành phố H cung cấp thông tin Công ty TNHH H có tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho bà Nguyễn Thị Mộng Q, sinh năm 1978, số CMND xxxxxxxxx, CCCD xxxxxxxxxxxx, với mã số BHXH 9105118384 từ tháng 08/2005 đến tháng 07/2009. Trong thời gian đó bà Nguyễn Thị Mộng Q còn có mã số sổ 7409134115 có quá trình tham gia từ tháng 09/2003 đến tháng 04/2024 tại Công ty TNHH K, Công ty TNHH W, Công ty TNHH N1 và Công ty TNHH A.

Bà Nguyễn Thị Mộng Q và bà Nguyễn Thị N đều thừa nhận việc bà Nguyễn

Thị Mộng Q cho bà Nguyễn Thị N mượn thông tin cá nhân để ký kết hợp đồng và tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH H.

Việc bà Nguyễn Thị N mượn giấy tờ cá nhân bà Nguyễn Thị Mộng Q để giao

kết hợp đồng lao động là hành vi lừa dối về mặt chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan hệ lao động theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006 và 2007. Do đó, việc bà Nguyễn Thị Mộng Q yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Nguyễn Thị Mộng Q (do bà Nguyễn Thị N mượn tên) với Công ty TNHH H vô hiệu là có căn cứ theo quy định tại Điều 127, Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2005.

Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Các đương sự xác định không yêu cầu

Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung việc dân sự, các thủ tục tố

tụng, quá trình tiến hành tố tụng c ng như diễn biến tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Mộng Q phải chịu lệ phí theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 33, Điểm d khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 361, 370,

371, 372 và Điều 401, 402 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự năm 2005;

Áp dụng Điều 9 của Bộ luật Lao động năm 1994.

Áp dụng khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của bà Nguyễn Thị

Mộng Q.

- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Nguyễn Thị Mộng Q với Công ty TNHH

H với mã số bảo hiểm xã hội: 9105118384 bị vô hiệu.

- Xác định người lao động theo sổ bảo hiểm xã hội số 9105118384 không phải

là bà Nguyễn Thị Mộng Q, sinh năm 1978, số CMND xxxxxxxxx, CCCD xxxxxxxxxxxx. Bà Nguyễn Thị Mộng Q và bà Nguyễn Thị N được quyền liên hệ với C có thẩm quyền để tiến hành thủ tục cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm xã hội mã số 9105118384.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị Mộng Q chịu 300.000

(ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Mộng Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000675 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết

việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định sơ thẩm giải quyết

việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.

Cỡ chữ