vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-LĐ — Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

149; Điều 184; Điều 361; Điều 367; Điều 371; Điều 372; Điều 401 và Điều 402 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025).

sửa đổi, bổ sung năm 2002, năm 2006, năm 2007); của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dụng an phi và lệ phi Toa an. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể — án lao động — "yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? 149; Điều 184; Điều 361; Điều 367; Điều 371; Điều 372; Điều 401 và Điều 402 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
  • Căn cứ chính? Điều 30 Bộ luật Lao động; Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST- LĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THÂM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giai quyêt viêc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh, Thư ky Toa an nhân dân

khu vực 2 - Thành phố Hô Chi Minh.

Đại diên Viên kiểm sát nhân dân khu vưc 2 - Thành phô Hồ Chi Minh

tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Thùy Linh - Kiểm sat viên.

Ngày 11 thang 3 năm 2026, tại trụ sở Toa an nhân dân khu vực 2 - Thành

phố Hô Chi Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc dân sự thụ ly số 103/2025/TLST-LĐ ngày 29 thang 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đông lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 926/2026/QĐ- LĐ ngày 26 thang 02 năm 2026, gôm nhưng ngươi tham gia tố tụng sau đây:

1/ Ngươi yêu câu giai quyêt viêc dân sư: Bà Lê Thị L, sinh năm 1987

Thương trú: thôn T, xã L (trước ngày 01/7/2025 là xã Đ, huyện M), tỉnh

Quảng Ngãi

Địa chỉ liên hệ: phương T, Thành phố Hô Chi Minh

(có đơn yêu cầu vắng mặt)

2/ Ngươi co quyên lơi, nghia vu liên quan:

2.1 Công ty TNHH Dệt may T

Địa chỉ: Khu phố A, phương L (trước ngày 01/7/2025 là phương L, thành

phố Thủ Đức), Thành phố Hô Chi Minh.

Có ngươi đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kim L1, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu phố A, phương L (trước ngày 01/7/2025 là phương L, thành

phố Thủ Đức), Thành phố Hô Chi Minh.

(có đơn yêu cầu vắng mặt)

2.2 Bà Lê Thị T1, sinh năm 1991

Thương trú: thôn L1, xã T1, tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ liên lạc: thôn T2, xã C, tỉnh Thanh Hóa

(có đơn yêu cầu vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu tuyên bố hợp đông lao động vô hiệu ngày 07/10/2025 và

lơi trình bày của ngươi yêu cầu bà Lê Thị L trong qua trình tham gia tố tụng:

Thang 6/2008 đến thang 9/2008, bà có cho bà Lê Thị T1 (là em gai) mượn

chứng minh nhân dân của bà để bà T1 ky hợp đông lao động với Công ty TNHH Dệt may T và tham gia bảo hiểm xã hội. Ly do bà T1 mượn chứng minh nhân dân của bà L là do bà T1 chưa đủ 18 tuổi để có thể trực tiếp ky hợp đông lao động. bà T1 chỉ đi làm tại Công ty TNHH Dệt may T trong thơi gian từ thang 6/2008 đến thang 9/2008 và tham gia bảo hiểm xã hội với mã số bảo hiểm là 79082xxxxx, sau đó bà T1 đã nghỉ việc. Hiện nay, bà L không cung cấp được hợp đông lao động do bà T1 giao kết với Công ty TNHH Dệt may T do đã bị thất lạc.

Tuy nhiên, trong thơi gian từ thang 5/2007 đến thang 9/2008, bà L đang ky

hợp đông lao động tại Công ty TNHH F và tham gia bảo hiểm xã hội với mã số bảo hiểm là 02071yyyyy.

Do bà T1 đã sử dụng thông tin nhân thân của bà L để giao kết hợp đông

lao động với Công ty TNHH Dệt may T từ thang 6/2008 đến thang 9/2008 là không đúng quy định của phap luật nên nay bà L yêu cầu Toa an giải quyết tuyên bố hợp đông lao động giưa bà Lê Thị L (do bà Lê Thị T1 mượn chứng minh nhân dân) và Công ty TNHH Dệt may T trong khoảng thơi gian từ thang 6/2008 đến thang 9/2008 là vô hiệu. Ngoài ra, bà L không có yêu cầu gì khac, không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đông lao động vô hiệu. Do bận đi làm nên bà yêu cầu vắng mặt trong qua trình Toa an giải quyết vụ việc.

* Ngươi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị T1 trình bày trong

qua trình tham gia tố tụng:

Do chưa đủ tuổi ky hợp đông lao động nên trong khoảng thơi gian từ

thang 6/2008 đến thang 9/2008, bà T1 có sử dụng chứng minh nhân dân của bà L để ky hợp đông lao động với Công ty TNHH Dệt may T và tham gia bảo hiểm xã hội với mã số bảo hiểm là 79082xxxxx. Cùng thơi gian này bà L đang ky hợp đông lao động tại Công ty TNHH F và tham gia bảo hiểm xã hội với mã số bảo hiểm là 02071yyyyy. Nay bà L yêu cầu tuyên bố hợp đông lao động vô hiệu thì bà đông y. Do ở xa và bận con nhỏ nên bà yêu cầu vắng mặt trong qua trình tố tụng giải quyết vụ việc.

* Ngươi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH Dệt may T có

ngươi đại diện theo ủy quyền trình bày trong qua trình tham gia tố tụng:

Bà Lê Thị L có ky hợp đông lao động với Công ty TNHH Dệt may T và có

nộp hô sơ đầy đủ, Công ty không biết việc mượn giấy tơ nhân thân nên công ty không có y kiến gì và yêu cầu Toa an giải quyết theo quy định của phap luật. Do bận công việc nên công ty yêu cầu được vắng mặt trong qua trình tố tụng giải quyết vụ việc.

* Đại diện Viện kiểm sat nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hô Chi Minh

tham gia phiên họp phat biểu y kiến:

+ Về việc tuân theo phap luật tố tụng của Thẩm phan, Thư ky phiên họp và

nhưng ngươi tham gia tố tụng trong qua trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ ly cho đến trước thơi điểm Thẩm phan ra quyết định giải quyết việc dân sự được thực hiện đúng quy định tại Điều 48, từ Điều 170 đến Điều 181, Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025). Thẩm phan đã gửi hô sơ vụ việc và quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sat nghiên cứu và tham gia phiên họp theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025). Tuy nhiên, Toa an con vi phạm thơi hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, vi phạm quy định tại Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025).

+ Về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ quy định tại Điều 402 Bộ luật Tố

tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì yêu cầu của bà Lê Thị L là yêu cầu tuyên bố hợp đông lao động giưa bà Lê Thị L (do bà Lê Thị T1 mượn chứng minh nhân dân) và Công ty TNHH Dệt may T trong khoảng thơi gian từ thang 6/2008 đến thang 9/2008 vô hiệu là có cơ sở chấp nhận.

NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu cac tài liệu, chứng cứ có trong hô sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp, y kiến của cac đương sự và đại diện Viện kiểm sat tại phiên họp, Toa an nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hô Chi Minh nhận định:

[1] Về quan hệ phap luật và thẩm quyền giải quyết của Toa an: Căn cứ vào

Đơn yêu cầu ngày 07/10/2025 của bà Lê Thị L yêu cầu Toa an giải quyết tuyên bố Hợp đông lao động vô hiệu. Xét thấy, nội dung yêu cầu của bà L là “Yêu cầu tuyên bố hợp đông lao động vô hiệu” theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025). Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toa an. Hợp đông lao động được giao kết và thực hiện tại Công ty TNHH Dệt may T có địa chỉ tại số 8 Đương số 15, Khu phố 4, phương Linh Xuân (trước ngày 01/7/2025 là phương Linh Trung, thành phố Thủ Đức), Thành phố Hô Chi Minh nên căn cứ quy định tại điểm v khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025) vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toa an nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hô Chi Minh.

[2] Cac đương sự gôm bà Lê Thị L, bà Lê Thị T1, Công ty TNHH Dệt may

T có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên họp, căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025) Toa an vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

[3] Về hợp đông lao động: bà L yêu cầu tuyên bố hợp đông lao động được

giao kết giưa bà L (do bà T1 là ngươi trực tiếp lao động) và Công ty TNHH Dệt may T là vô hiệu. Tuy nhiên, bà L không cung cấp được hợp đông lao động này do đã bị thất lạc. Căn cứ vào văn bản số 340/BHXH - KTra ngày 03/12/2025 của Bảo hiểm xã hội cơ sở Thủ Đức cung cấp thông tin cho biết bà L có tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thơi gian từ thang 6/2008 đến thang 9/2008 tại Công ty TNHH Dệt may T nên có căn cứ xac định giưa bà L và Công ty TNHH Dệt may T có giao kết hợp đông lao động từ thang 6/2008 đến thang 9/2008.

[4] Xét yêu cầu của đương sự:

Căn cứ văn bản số 340/BHXH - KTra ngày 03/12/2025 của Bảo hiểm xã

hội cơ sở Thủ Đức xac định qua trình tham gia bảo hiểm xã hội của bà Lê Thị L như sau: từ thang 5/2007 đến thang 9/2008 tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH F với mã số bảo hiểm xã hội là 02071yyyyy và đông thơi từ thang 6/2008 đến thang 9/2008 tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH Dệt may T với mã số bảo hiểm xã hội 79082xxxxx.

Căn cứ lơi trình bày của bà L và bà T1 cùng xac nhận bà T1 đã mượn

chứng minh nhân dân của bà L để giao kết hợp đông lao động với Công ty TNHH Dệt may T trong khoảng thơi gian từ thang 6/2008 đến thang 9/2008.

Như vậy, có căn cứ xac định bà L không giao kết hợp đông lao động và

không trực tiếp tham gia lao động tại Công ty TNHH Dệt may T. Do đó, việc bà T1 ky hợp đông lao động với Công ty TNHH Dệt may T nhưng với tên bà L là vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật lao động năm 1994 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2002, năm 2006, năm 2007) nên có cơ sở xac định hợp đông lao động giưa bà L (do bà T1 mượn chứng minh nhân dân) và Công ty TNHH Dệt may T là không có hiệu lực. Do đó, nay bà L yêu cầu Toa an tuyên bố hợp đông lao động giưa bà L (do bà T1 mượn chứng minh nhân dân) và Công ty TNHH Dệt may T trong khoảng thơi gian từ thang 6/2008 đến thang 9/2008 là vô hiệu do không đúng ngươi lao động tham gia ky kết hợp đông lao động, ngươi lao động trực tiếp tham gia lao động là bà T1 trong khi thông tin ky hợp đông lao động mang tên bà L là có cơ sở nên được chấp nhận.

Về hậu quả của hợp đông lao động vô hiệu, bà L không yêu cầu nên không

giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sat nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hô Chi

Minh tham gia phiên họp là phù hợp nên chấp nhận.

[5] Về lệ phi giải quyết việc dân sự: bà L phải chịu theo quy định của phap

luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 5; khoản 1 Điều 33; Điều 35; điểm v khoản 2 Điều 39; Điều

149; Điều 184; Điều 361; Điều 367; Điều 371; Điều 372; Điều 401 và Điều 402 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025).

- Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 1994 (đã được

sửa đổi, bổ sung năm 2002, năm 2006, năm 2007);

- Căn cứ Điều 15, Điều 16 và Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2019;

- Căn cứ Luật Thi hành an dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm

2014);

- Căn cứ Luật Phi và Lệ phi năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thang 12 năm 2016

của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dụng an phi và lệ phi Toa an.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị L:

- Tuyên bố hợp đông lao động giưa bà Lê Thị L (do bà Lê Thị T1 mượn

chứng minh nhân dân) và Công ty TNHH Dệt may T thơi gian từ thang 6/2008 đến thang 9/2008 là vô hiệu do không đúng ngươi lao động tham gia ky kết hợp đông lao động, ngươi lao động trực tiếp tham gia lao động là bà Lê Thị T1 trong khi thông tin ky hợp đông lao động mang tên bà Lê Thị L.

- Về hậu quả của hợp đông lao động vô hiệu: Bà Lê Thị L không yêu cầu

nên không giải quyết.

2. Lệ phi sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị L phải chịu lệ phi sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba

trăm ngàn) đông, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phi 300.000 (Ba trăm ngàn) đông bà Lê Thị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng an phi, lệ phi Toa an số 0029504 ngày 22 thang 10 năm 2025 của Thi hành an dân sự Thành phố Hô Chi Minh. Bà Lê Thị L đã nộp đủ lệ phi.

3. Quyền khang cao, khang nghị:

- Bà Lê Thị L, bà Lê Thị T1 và Công ty TNHH Dệt may T có quyền khang

cao trong thơi hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông bao, niêm yết.

- Viện kiểm sat nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hô Chi Minh có quyền

khang nghị trong thơi hạn 10 ngày, Viện kiểm sat nhân dân Thành phố Hô Chi Minh có quyền khang nghị trong thơi hạn 15 ngày, kể từ ngày Toa an ra quyết định. Nôinhaän:

THÂM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- TAND TP.Hô Chi Minh;

- VKSND TP.Hô Chi Minh;

- VKSND khu vực 2 - TP.HCM;

- Thi hành an dân sự TP.HCM;

- Cac đương sự;

Nguyễn Thị Lệ Thủy

- Lưu VP, hô sơ.

Cỡ chữ