- Tranh chấp gì? Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể — án lao động — "Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2019/QĐST-LĐ | Củ Chi, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 19/2019/TLST-LĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1968.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19 đường C, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố H.
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ T.
Địa chỉ: Số 06-A1 đường N, khu phố 6, thị trấn C, huyện C, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn X, sinh năm: 1972. Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Số 503 Quốc lộ 22, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ T có trách nhiệm thanh toán tiền lương tháng 11/2018, tháng 12/2018, tháng 01/2019 và tháng 02/2019 cho ông Trần Văn L với số tiền là 10.900.000đ (Mười triệu chín trăm ngàn đồng).
Thời gian giao tiền được thực hiện chậm nhất vào ngày 15/01/2020.
Kể từ ngày ông Trần Văn L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ T chậm trả tiền thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí lao động sơ thẩm là 163.500đ (Một trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm đồng) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Bảo vệ T phải chịu.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |