vanban.org

Bản án 04/2026/LĐ-ST — Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Võ Thị Bích H đối với bị đơn Công ty TNHH S về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Võ Thị Bích H và Công ty TNHH S, thời gian làm vi c từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2010 vô hi u. Các bên có quyền và nghĩa vụ liên h cơ quan có thẩm quyền để thực hi n các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể — án lao động — "Võ Thị Bích H - Công ty TNHH S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Võ Thị Bích H đối với bị đơn Công ty TNHH S về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Bộ luật Lao động; Điều 16 Bộ luật Lao động
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2026/LĐ-ST
Ngày: 13-3-2026
V/v tranh chấp hợp đồng lao động

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tống Văn Tâm.

Ông Nguyễn Thanh Cần.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hữu - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 36/2026/TL T-LĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025 về vi c tranh chấp hợp đồng lao động, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2026/QĐXX T-LĐ ngày 13 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Võ Thị Bích H, sinh năm 1990, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: tổ A, khóm V, xã V, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: số B, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, số đi n thoại: xxxx.xxx.xxx; có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH S (Tên cũ Công ty TNHH T2); địa chỉ trụ sở: số A, đường K, tổ A, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại di n theo pháp luật: LEE UNG MIN.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: bà Lâm Thị T, sinh năm 1982, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: đường N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại di n theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 30/01/2026); có đơn xin vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Võ Thị Bích H1, sinh năm 1993; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: xóm K, Thôn K, xã P, tỉnh Gia Lai; số đi n thoại xxxx.xxx.xxx; có đơn xin vắng mặt.

2. Bảo hiểm xã hội Cơ sở T3; địa chỉ trụ sở: khu phố U, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Võ Thị Bích H trình bày:

Bà H làm vi c tại Công ty TNHH L (địa chỉ: khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương) từ tháng 7/2010 cho đến tháng 02/2013 thì nghỉ vi c. Quá trình làm vi c, Công ty đóng bảo hiểm cho bà với mã số BHXH: 7410067578 và bà đã nhận tiền bảo hiểm.

Vào khoảng thời gian này, bà cho em ruột là Võ Thị Bích H1 (sinh năm 1993, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: xóm K, Thôn K, xã P, tỉnh Gia Lai) mượn chứng minh nhân dân của bà để làm vi c tại Công ty TNHH S (tên cũ là Công ty TNHH T2); địa chỉ trụ sở: số A, đường K, tổ A, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh thời gian từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2010 với mã số BHXH: 7410172569. Vi c trùng thời gian đóng BHXH làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết: tuyên bố Hợp đồng lao động ký kết giữa bà Võ Thị Bích H với Công ty TNHH S thời gian từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2010 là vô hi u.

2. Bị đơn Công ty TNHH S do người đại diện theo ủy quyền trình bày: năm 2010, Công ty TNHH T2 (nay là Công ty TNHH S) có ký hợp đồng lao động với bà Võ Thị Bích H, sinh ngày 15/8/1990; địa chỉ thường trú: huy n C, tỉnh An Giang. Công ty không biết người lao động làm vi c thực tế tại Công ty là bà Võ Thị Bích H1 (sinh năm 1993; địa chỉ thường trú: xóm K, Thôn K, xã P, tỉnh Gia Lai) và cũng không biết bà H1 đã sử dụng giấy tờ tùy thân của bà H để giao kết hợp đông lao động với Công ty. Nay bà H khởi ki n yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động ký kết giữa Công ty với bà H vô hi u thì công ty Đ và không có ý kiến, yêu cầu gì.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Bích H1 trình bày:

Trước đây, do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà đã mượn chứng minh nhân dân của chị ruột là Võ Thị Bích H (số CMND: xxxxxxxxx) để xin vào làm vi c tại Công ty TNHH T2 (nay là Công ty TNHH S) thời gian từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2010. Quá trình làm vi c, bà được Công ty T4 nhưng khi bà nghỉ vi c thì chưa được Công ty trả sổ bảo hiểm xã hội.

Nay bà H khởi ki n yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động ký kết giữa Công ty TNHH T2 (nay là Công ty TNHH S) với bà Võ Thị Bích H (người thực tế làm vi c tại công ty là bà Võ Thị Bích H1) vô hi u thì bà đồng ý và không có yêu cầu gì.

4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội Cơ sở Tân Uyên trình bày: căn cứ quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bảo hiểm thất nghi p, bảo hiểm tai nạn lao động, b nh nghề nghi p, đề nghị Tòa án tuyên buộc theo quy định trên cở sở đảm bảo nguyên tắc đóng hưởng của người lao động và không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội. Đồng thời, Bảo hiểm xã hội Cơ sở T3 xin vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án nêu trên.

Tại phiên tòa, các đương sự vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hi n đầy đủ thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định tại chương XIV về phiên tòa sơ thẩm. Các đương sự đã thực hi n đúng quyền và nghĩa vụ được quy định tại theo các Điều 70, 71, 72, 73 Bộ luật tố tụng dân sự. Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: không có.

Về vi c giải quyết vụ án: căn cứ hồ sơ vụ án, các tài li u chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét tại phiên tòa, đại di n Vi n Kiểm sát nhận thấy yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Võ Thị Bích H khởi ki n bị đơn Công ty TNHH S yêu cầu tuyên hợp đồng lao động vô hi u. Bị đơn có trụ sở tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, căn cứ vào khoản 5 Điều 32, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án tranh chấp hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Các đương sự vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt tất cả các đương sự.

[3] Về nội dung: bà Võ Thị Bích H và bà Võ Thị Bích H1 đều thống nhất nội dung: bà Võ Thị Bích H1 là người trực tiếp tham gia giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH T2 (nay là Công ty TNHH S) từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2010 với tên Võ Thị Bích H. Quá trình làm vi c, Công ty TNHH S tham gia đóng bảo hiểm cho bà Võ Thị Bích H1 với tên Võ Thị Bích H theo mã số BHXH 7410172569. Xét thấy, vi c bà Võ Thị Bích H1 sử dụng thông tin của bà Võ Thị Bích H để giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH S là hành vi gian dối. Hành vi trên đã vi phạm nguyên tắc tự nguy n, bình đẳng, thi n chí, hợp tác và trung thực khi xác lập quan h lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động, vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động nên thuộc trường hợp hợp đồng lao động vô hi u toàn bộ theo khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động. Do đó, vi c bà Võ Thị Bích H yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Võ Thị Bích H (do bà Võ Thị Bích H1 thực hi n) và Công ty TNHH S trong thời gian từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2010 vô hi u là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về hậu quả của hợp đồng vô hi u: các đương sự xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. au khi bản án của Tòa án có hi u lực pháp luật, người lao động có quyền liên h cơ quan Bảo hiểm xã hội để được giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

[5] Quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp.

[6] Về án phí lao động sơ thẩm: nguyên đơn tự nguy n chịu án phí nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 5 Điều 32, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 91, 92, 147, 227, 228, 235, 238, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 15, 16, 49, 50 và 51 của Bộ luật Lao động;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Võ Thị Bích H đối với bị đơn Công ty TNHH S về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Võ Thị Bích H và Công ty TNHH S, thời gian làm vi c từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2010 vô hi u.

Các bên có quyền và nghĩa vụ liên h cơ quan có thẩm quyền để thực hi n các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

2. Án phí lao động sơ thẩm: bà Võ Thị Bích H phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Toà án số 0045374 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

Cỡ chữ