vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐCNHGT-KDTM — Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Công ty TNHH Xây dựng H còn nợ và phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là 969.639.380 đồng (chín trăm sáu chín triệu sáu trăm ba chín ngàn ba trăm tám mươi đồng); Cụ thể: STT Hợp đồng số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "VBP- Huy Bình"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐCNHGT-DSNghi Lộc, ngày 17 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH xây dựng H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ngân hàng TMCP V .

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 10 năm 2024 về sự thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải:

Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP V .

Địa chỉ trụ sở: Số 89 L , Phường L , Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ KHDN và XLN pháp lý ngân hàng V , theo văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN- CTQT ngày 02/07/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị V .

Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Văn T , sinh năm 1991

Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ: Tầng 3, V Sông Lam, toà nhà T , đại lộ L , phường H , thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Người bị kiện: Công ty TNHH Xây dựng H

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đức B ; Giám đốc

Trụ sở Công ty: Quốc lộ 46, xóm 3 (nay là xóm 1), xã N – Nghi Lộc - Nghệ An.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức B , sinh năm 1962

Địa chỉ: khối 1, phường N , thị xã C , tỉnh Nghệ An.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/04/2021

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

[1] Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Công ty TNHH Xây dựng H còn nợ và phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là 969.639.380 đồng (chín trăm sáu chín triệu sáu trăm ba chín ngàn ba trăm tám mươi đồng); Cụ thể: STT

Hợp đồng số

Nợ gốc

Nợ lãi

Tổng 1

031218-5276832-01-SME

514,877,168

127,068,331 641,945,499 2

261218-1734115-01-SME

138,200,000

33,557,541 171,757,541 3

HĐ thẻ tín dụng quốc tế

86,845,588

69,090,751 155,936,339

Tổng

739,922,756

229,716,624 969,639,380

Trong trường hợp Công ty TNHH Xây dựng H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V , ông Nguyễn Đức B có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty TNHH Xây dựng H toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng vay.

Trường hợp Công ty TNHH xây dựng H và ông Nguyễn Đức B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ; cụ thể:

- Đối với Hợp đồng vay số 031218-5276832-01-SME:

+ 01 xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu KAMAZ, biển số 37C-309.82, số máy 740500F2785131, số khung XTC646000F1325871 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 30/11/2018.

+ 01 xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu KAMAZ, biển số 37C-309.79, số máy 740500F2785205, số khung XTC646000F1325934 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 30/11/2018.

+ 01 xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu KAMAZ, biển số 37C-308.62, số máy 740500F2784880, số khung XTC646000F1325864 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 30/11/2018.

+ 01 xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu KAMAZ, biển số 37C-309.63, số máy 740500F2784841, số khung XTC646000F1325852 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 30/11/2018.

- Đối với Hợp đồng vay số 031218-5276832-01-SME:

+ 01 xe ô tô đầu kéo nhãn hiệu KAMAZ, biển số 37C-312.68, số máy 740500F2784644, số khung XTC646000F1325850 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 25/12/2018;

Trường hợp các tài sản thế chấp trên không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng khác của Công ty TNHH xây dựng H và ông Nguyễn Đức B để thu hồi khoản nợ của Công ty TNHH xây dựng H Bình tại Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng bảo lãnh số 1734115/HĐBL/VPBANK-01 ngày 27/12/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ thanh toán không thanh toán hoặc thanh toán không đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[2] Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ