- Tranh chấp gì? Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Công ty TNHH F và Công ty TNHH nông trại L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀLẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 07/2017/QĐST–KDTM | Đà Lạt, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1/ Nguyên đơn:Công ty trách nhiệm hữu hạn F; địa chỉ: đường Q, Phường S, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Phúc H; cư trú tại đường Q, Phường S, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc).
- Ông Nguyễn Huy T; cư trú tại đường T, Phường H, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 29/9/2017).
1.2/ Bị đơn:Công ty trách nhiệm hữu hạn nông trại L; địa chỉ: đường T, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn:
- Ông Vương Việt N; cư trú tại đường T, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn nông trại L có trách nhiệm thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn F số tiền 209.314.680đ (hai trăm lẻ chín triệu ba trăm mười bốn nghìn sáu trăm tám mươi đồng).
2.2. Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn nông trại L thỏa thuận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.232.867đ. Công ty trách nhiệm hữu hạn F được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.232.867đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001749 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp. Đ; - Chi cục THADS Tp. Đ; - Các đương sự; - Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Châu Thạch |