vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-LĐ — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 28/05/2025 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của bà Đặng Thị Kiều L.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Đặng Thị Kiều L , sinh năm: 1989 (do người lao động khác ký kết) với Công ty trách nhiệm hữu hạn M1 là vô hiệu. Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Đặng Thị kiều L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của bà Đặng Thị Kiều L.
  • Căn cứ chính? Điều 127 Bộ luật Dân sự; Điều 132 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dânự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:107/2025/QĐST-LĐDĩ An, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG

V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Hà.

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Anh Ly - Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Lê Thanh Tùng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân thành phố D mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số: 105/2025/VLĐ-ST ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyếtmở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số: 22/2025/QĐST-LĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

+ Người yêu cầu: Chị Đặng Thị Kiều L, sinh năm: 1989; địa chỉ thường trú: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Số B khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn M; địa chỉ: Tổ B, khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.

- Bảo hiểm xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: đường T, Trung tâm hành chính D, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Anh Dương Văn T, sinh năm: 1988; địa chỉ: đường T, Trung tâm hành chính D, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 196 ngày 15/5/2025); vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu, bảnkhai người yêu cầu chị Đặng Thị Kiều L trình bày:

Từ tháng 04/2012 đến tháng 06/2012, tôi có làm việc tại Công ty T1, địa chỉ: Ấp A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương và có đóng Bảoxã hội số: 7412147298. Nay tôi tiến hành điều chỉnh thông tin Bảoxã hội, bảoy tế thì bên Bảoxã hội rà soát và phát hiện hồ sơ bảo hiểm của tôi bị trùng. Lý do bị trùng bảo hiểm, vào năm 2011 ai đó đã lấy thông tin cá nhân của tôi để giao kết hợplao động với Công ty trách nhiệm hữu hạn M khoảng từ tháng 10/2011 đến tháng 06/2012. Đồng thời gian đó, tôi giao kết hợp đồng lao động với Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đến tháng 06/2012 thì nghỉ việc.

Nay tôi yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tuyên bố hợp đồng lao động giữa tôi là Đặng Thị Kiều L và Công ty trách nhiệm hữu hạn M1 là vô hiệu. Về việc giải quyết hậu quả của việc tuyên hợp đồng lao động toàn bộ thì tôi không có yêu cầu gì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội D, tỉnh Bình Dương, anh Dương Văn T trình bày:

Qua kiểm tra đối chiếu dữ liệu tham gia Bảohiểm xã hội (BHXH), Bảohiểm y tế (BHYT), bảothất nghiệp (BHTN) của côngtrách nhiệm hữu hạn MayTiến Phát cho người lao động thì Công ty có tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho bà Đặng Thị Kiều L, sinh năm 1989, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, với mã số BHXH 7411038541 từ tháng 10/2011 đến tháng 06/2012 tại Côngtrách nhiệm hữu hạn M2 chưa nhận trợ cấp BHXH một lần. Ngoài ra qua tra cứu dữ liệu, Bảo hiểm xã hội thành phố D phát hiện bà L còn có mã số 7412147298 có quá trình tham gia BHXH, BHYT từ tháng 04/2012 đến tháng 06/2012 tại Công ty trách nhiệm hữu hạn T1.

Về đề nghị yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu giữa bà Đặng Thị Kiều L và Công ty trách nhiệm hữu hạn M, đề nghị Tòa án Nhân dân thành phố căn cứ theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu để tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

Về hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân của bà Đặng Thị Kiều L, Bảo hiểm xã hội thành phố D không có lưu trữ những hồ sơ này. Về các yêu cầu khác của bà L phía Bảo hiểm xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dương không có ý kiến.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự và đề nghị:

Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thư ký phiên tòa và đương sự đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: xét thấy, yêu cầu của người yêu cầu là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu bà Đặng Thị Kiều L có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố D có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Côngtrách nhiệ m hữ u hạ n T2 đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.

Về nội dung: Quá trình tố tụng, các đương sự khai thống nhất: trong thời gian từ tháng 10/2011 đến tháng 06/2012, người lao động khác có lấy thông tin cá nhân của bà Đặng Thị Kiều L để ký kết hợp đồng lao động Công ty trách nhiệm hữu hạn M và được Công ty trách nhiệm hữu hạn M1 tham gia bảo hiểm xã hội, Bảoy tế, Bảothất nghiệp với mã số bảo hiểm xã hội là 7411038541. Đối với bà Đặng Thị Kiều L trong thời gian này đang thực tế làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn T1. Trình bày của bà L phù hợp với hồ sơ bảo hiểm xã hội thể hiện trong thời gian từ tháng 04/2012 đến tháng 06/2012 bà L có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại tại Công ty trách nhiệm hữu hạn T1, với mã số bảo hiểm là 7412147289.

Xét thấy, việc người lao động khác lấy thông tin cá nhân của bà Đặng Thị Kiều L để giao kết hợp đồng lao động là hành vi lừa dối về mặt chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan hệ lao động. Do đó, việc bà L yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng lao động giữa bà Đặng Thị Kiều L và Công ty trách nhiệm hữu hạn M là vô hiệu là có căn cứ theo quy định tại Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự năm 2005. Quá trình làm việc, Bảo hiểm xã hội thành phố D, tỉnh Bình Dương đã cung cấp thông tin về thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bà Đặng Thị Kiều L bị trùng từ tháng 10/2011 đến tháng 06/2012. Do đó, bà L yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn M với bà Đặng Thị Kiều L là có cơ sở chấp nhận.

Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: các đương sự xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau khi quyếtcủa Tòa án có hiệu lực pháp luật, người lao động có quyền liên hệ cơ quan Bảoxã hội để được giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Bà Đặng Thị Kiều L phải chịu theo quy định.

Ý kiến và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

Từ các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 361, 370, 371, 372 và Điều 401, 402 Bộ luật Tố tụng Dânự; Điều 127, 132 Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn cứ Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006 và 2007;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của bà Đặng Thị Kiều L.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Đặng Thị Kiều L , sinh năm: 1989 (do người lao động khác ký kết) với Công ty trách nhiệm hữu hạn M1 là vô hiệu.

Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: Bà Đặng Thị Kiều L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số: 0008226 ngày 05/5/2025 của Chi cụcThi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Bình Dương.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ