- Tranh chấp gì? Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng Hợp tác kinh doanh giữa Công ty L và Công ty ĐST"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-KDTM | Long Thành, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng Hợp tác kinh doanh” thụ lý số: 05/2020/TLST-KDTM ngày 18 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn L. Địa chỉ: phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Lý Vinh H-Chức vụ: Chủ tịch công ty. Đại diện theo văn bản ủy quyền số 03/2020-GUQ ngày 16/01/2020: Bà Lưu Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại Đ. Địa chỉ: xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn L số tiền 75.200.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu, hai trăm ngàn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Đ chịu 1.880.000 đồng (Một triệu, tám trăm tám mươi ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành. Hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn L 4.693.000 đồng (Bốn triệu, sáu trăm chín mươi ba ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0003245 ngày 16/3/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Long Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai (1), - VKSND h. Long Thành (1), - Chi cục THADS h. Long Thành (1), - Đương sự (2), - Lưu (3). | La Thị Hồng Gấm |