- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng giữa chị Bùi Thị N và anh Bùi Hồng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA Số: 03/2020/QĐDS - ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngọc Lặc, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLDS - ST ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N - Sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn G, xã MS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Bùi Hồng Q - Sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn TP, xã MT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Bùi Hồng Q bồi thường cho chị Bùi Thị N số tiền điều trị thương tích do anh Bùi Hồng Q gây tai nạn giao thông ngày 22/9/2019 là 17.500.000đ (Mười bảy triệu, năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày chị Bùi Thị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Bùi Hồng Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Anh Bùi Hồng Q chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền bồ thường cho chị Bùi Thị N là 437.000đ (Bốn trăm ba mươi bảy nghìn đồng).
Chị Bùi Thị N không phải chịu án phí và đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ngọc Lặc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Ngọc Lặc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |