vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-KDTM — Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ C. Trụ sở: K120/x đường L, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang C – Chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Văn D - Sinh năm: 196x- Địa chỉ: K482/3xB H, quận H, Tp Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thi công giữa Cty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ C và Cty CP Xây dựng T."
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-KDTMNgũ Hành Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trâm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc

Ông Trần Văn Sơn

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST-KDTM ngày 08/10/2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận của được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ C. Trụ sở: K120/x đường L, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang C – Chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Văn D - Sinh năm: 196x- Địa chỉ: K482/3xB H, quận H, Tp Đà Nẵng.

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng T. Trụ sở: Số 8x đường H, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Minh N

- Chức vụ: Chủ tịch HĐTV. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Đức Q – Sinh năm: 196x - Địa chỉ: 340/x đường P, phường 1x, quận T, Tp Hồ Chí Minh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: Công ty Cổ phần Xây dựng T có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ C số tiền là: 190.182.466 đồng (Một trăm chín mươi triệu, một trăm tám mươi hai nghìn, bốn trăm sáu mươi sáu đồng) (Trong đó nợ gốc: 116.750.000 đồng và tiền lãi chậm thanh toán là: 73.432.466 đồng).

- Thời hạn và phương thức trả nợ: Trả dứt điểm vào ngày 25/01/2025

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí KDTM sơ thẩm: 9.509.123 đồng (Chín triệu năm trăm lẻ chín nghìn một trăm hai mươi ba đồng) các bên đương sự thỏa thuận Công ty Cổ phần Xây dựng T phải chịu. Hoàn trả cho Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.892.589 đồng (Mười hai triệu tám chín mươi hai nghìn năm trăm tám chín đồng) theo biên thu số 0001180 ngày 08/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNGXÉT XỬ

Cỡ chữ