vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thủy điện TB Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố 1, thị trấn TB, huyện Y, tỉnh Yên Bái Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn Quyền - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hoài L, sinh năm 1978 Địa chỉ liên hệ: Công ty Cổ phần Thủy điện TB, tổ dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Thủy điện TB và Công ty TNHH xây dựng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMThành phố Lai Châu, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 30, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2022/TLST-KDTM ngày 27 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thủy điện TB Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố 1, thị trấn TB, huyện Y, tỉnh Yên Bái Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn Quyền - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hoài L, sinh năm 1978 Địa chỉ liên hệ: Công ty Cổ phần Thủy điện TB, tổ dân phố 1, thị trấn TB, huyện Y, tỉnh Yên Bái

- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng H Địa chỉ trụ sở: Tổ 10, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Hữu Chỉnh - Chức vụ: Giám đốc 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về số tiền nợ gốc: Công ty TNHH xây dựng H xác nhận còn số tiền nợ gốc 2.840.965.910 đồng (Hai tỷ, tám trăm bốn mươi triệu, chín trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm mười đồng). 2.2. Về phương án trả nợ trong thời hạn cụ thể như sau:

- Về phương án trả nợ Công ty Cổ phần Thủy điện TB và Công ty TNHH xây dựng H thống nhất: + Công ty TNHH xây dựng H có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 2.840.965.910 đồng (Hai tỷ, tám trăm bốn mươi triệu, chín trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm mười đồng). + Về phương thức và thời gian trả nợ: Công ty TNHH xây dựng H có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB trong thời gian 11 tháng kể từ tháng 7/2022 đến tháng 5/2023. Cụ thể như sau:

- Đợt 1: Tháng 7/2022 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 2: Tháng 8/2022 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 3: Tháng 9/2022 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 4: Tháng 10/2022 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 5: Tháng 11/2022 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 6: Tháng 12/2022 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 7: Tháng 01/2023 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 8: Tháng 02/2023 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 9: Tháng 03/2023 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 10: Tháng 04/2023 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 250.000.000 đồng.

- Đợt 11: Tháng 05/2023 trả cho Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 340.965.910 đồng. Công ty TNHH xây dựng H đồng ý nếu trong 03 (ba) tháng liên tiếp mà Công ty Hưng Hải không thực hiện thanh toán theo kế hoạch nêu trên, Công ty Cổ phần Thủy điện TB sẽ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành đối với toàn bộ khoản nợ còn lại. Phương thức thanh toán: Công ty TNHH xây dựng H sẽ chuyển khoản số tiền theo thời gian trên vào số tài khoản của Công ty Cổ phần Thủy điện TB. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Các đương sự phải chịu tổng số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 44.409.659 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn sáu trăm năm mươi chín đồng). Các đương sự thỏa thuận: Bị đơn Công ty TNHH xây dựng H sẽ chịu toàn bộ 44.409.659 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn sáu trăm năm mươi chín đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận nguyên đơn Công ty Cổ phần Thủy điện TB đã nộp đủ số tiền 44.409.659 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn sáu trăm năm mươi chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn Công ty Cổ phần Thủy điện TB số tiền 44.409.659 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn sáu trăm năm mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001085 ngày 27/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Bị đơn Công ty TNHH xây dựng H phải chịu 44.409.659 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn sáu trăm năm mươi chín đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ