- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Loan +Quí"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2022/DS-PT Ngày 14-3-2022 V/v “Tranh chấp i th ng thi t h i do s c kh e xâm ph m” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Kh u Để Dành
Các Thẩm phán:
Ông Lâm Thuận Tùng
Ông Nguy n Hoàng Thám
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thanh Tuyền - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông h m Tr ng an - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 108/2021/TLPT-DS ngày 15 tháng 6 năm 2021 về vi c “Tranh chấp i th ng thi t h i do s c kh e xâm ph m”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2021/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Toà án nhân dân huy n T nh Biên, tỉnh An Giang kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số 142/2021/QĐXXPT-DS ngày 28 tháng 6 năm 2021, Thông áo về vi c thay đ i th i gian mở phiên tòa số 453/2021/TB-TA ngày 12/7/2021 và Thông áo mở l i phiên tòa số 139/2022/TB-TA ngày 17/02/2022, giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà ơn Kim L, sinh năm 1977; đ a chỉ: Ấp T, xã T, huy n T, tỉnh An Giang có m t .
2. Bị đơn: Ông Tô Văn Q, sinh năm 1966; đ a chỉ: Khóm A, th trấn B, huy n T, tỉnh An Giang có m t .
Ng i đ i di n theo ủy uyền của nguyên đơn H p đ ng ủy uyền ngày 03/7/2021): Ông Đ ng Văn K, sinh năm 1978; đ a chỉ: Lô 1, E1, khu dân c B nh Đ c 1, ph ng B nh Đ c, thành phố Long uyên, tỉnh An Giang có m t .
3. Người kháng cáo: Ông Tô Văn Q là đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Sơn Kim L trình bày: Do mâu thuẫn trong vi c chụp h nh và chở khách, đơn ông Tô Văn Q đã có hành vi dùng tay đánh gây th ơng tích ở vùng mắt của à. Bà yêu cầu ông Q i th ng thi t h i t ng số tiền 56.655.000 đ ng, g m các khoản sau:
- Chi phí điều tr và đi l i: 18.155.000 đ ng;
- Mất thu nhập: 23.500.000 đ ng 500.000 đ ng/ngày/02 ng i x 47 ngày);
- Bù đắp t n thất tinh thần: 15.000.000 đ ng. K m theo đơn khởi ki n, à L cung cấp cho Tòa án Giấy ra vi n ngày 26/8/2019 của B nh vi n Nhật Tân cùng các phiếu thu chi phí điều tr t i B nh vi n Nhật Tân, B nh vi n Tai Mũi Họng và B nh vi n Mắt Thành phố H Chí Minh. Bị đơn ông Tô Văn Q trình bày: Ông thừa nhận có gây th ơng tích cho à L, ông chỉ đ ng ý i th ng cho à L tiền thuốc và các chi phí h p lý khác phát sinh trong uá tr nh điều tr theo uy đ nh của pháp luật. Đối với khoản thi t h i mất thu nhập 23.500.000 đ ng ông không đ ng ý. Về khoản tiền ù đắp t n thất tinh thần, ông chỉ đ ng ý i th ng số tiền từ 2.000.000 đ ng đến 3.000.000 đ ng. T i bản án dân sự sơ thẩm số 04/2021/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Toà án nhân dân huy n T nh Biên, tỉnh An Giang, uyết đ nh: Căn c các Điều 584, 585, 590 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Ngh uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội uy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của à ơn Kim Loa; Buộc ông Tô Văn Q có trách nhi m i th ng cho à ơn Kim L số tiền 32.307.000 đ ng. Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn tuyên về lãi suất trong th i gian thi hành án, uyền, nghĩa vụ trong thi hành án dân sự, án phí dân sự sơ thẩm và uyền kháng cáo. Ngày 05 tháng 4 năm 2021, đơn ông Tô Văn Q có đơn kháng toàn ộ Bản án số 04/2021/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân huy n T nh Biên. êu cầu Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu của à ơn Kim L. Lý do, ông không có l i, à L là ng i đánh ông, ông chỉ phản kháng l i, ản án sơ thẩm tuyên uộc ông i th ng 32.307.000 đ ng là không có căn c ông không chấp nhận i th ng. T i phiên tòa phúc thẩm, ông Đ ng Văn K là ng i đ i di n theo ủy uyền của ông Q phát iểu tranh luận: Tuy ông Q có hành vi gây th ơng tích cho à L nh ng cho r ng ông Q không có l i, v à L đánh ông Q tr ớc, ông Q phản kháng l i nên yêu cầu xem xét l i toàn ộ vụ án. B đơn ông Q cho r ng do à L đánh ông tr ớc, ông mới phản kháng l i, ông không có l i nên không đ ng ý i th ng theo yêu cầu của à L. Nguyên đơn à L yêu cầu giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang phát iểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Th ký tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự; các đ ơng sự thực hi n đúng uyền và nghĩa vụ theo uy đ nh Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về uan điểm giải uyết vụ án, cấp sơ thẩm uộc ông Q i th ng cho à L số tiền 32.307.000 đ ng là có căn c , ông Q kháng cáo nh ng không cung cấp đ c ch ng c ch ng minh đề ngh không chấp nhận kháng cáo của ông Q. Bà L yêu cầu i th ng t ng số tiền 56.655.000 đ ng, cấp sơ thẩm chấp nhận một phần yêu cầu của à L uộc ông Q i th ng số tiền 32.307.000 đ ng nh ng không tuyên không chấp nhận yêu cầu của à L đối số tiền 24.348.000 đ ng, đề ngh Hội đ ng xét xử phúc thẩm: Căn c khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa cách tuyên cho chính xác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
B đơn ông Tô Văn Q nộp đơn kháng cáo, nộp t m ng án phí phúc thẩm trong th i h n uy đ nh t i Điều 273, Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên đ c chấp nhận xét xử vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
T i phiên tòa phúc thẩm ông Q thừa nhận ngày 19/8/2019 giữa ông với à L xảy ra mâu thuẫn từ vi c chụp h nh và chở khách, ông dùng tay uơ trúng vào vùng mắt trái của à L; l i khai này phù h p với t tự khai và iên ản ghi l i khai ông ngày 20/8/2019 Bút lục 66,67,68 và l i khai của những ng i làm ch ng Bút lục 75,76,77).
Nh vậy, ông Q có hành vi xâm ph m đến s c kh e của à L dẫn đến hậu uả à L phải nhập vi n điều tr nh. Tòa án cấp sơ thẩm xác đ nh ông Q có l i và uộc có trách nhi m i th ng cho à L là có căn c đúng uy đ nh t i Điều 584, 585 và Điều 590 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bà L yêu cầu ông Q i th ng thi t h i t ng số tiền 56.655.000 đ ng, g m: Chi phí điều tr nh và đi l i khám điều tr nh số tiền 18.155.000 đ ng; mất thu nhập số tiền 23.500.000 đ ng 500.000 đ ng/ngày/02 ng i x 47 ngày); ù đắp t n thất tinh thần số tiền 15.000.000 đ ng.
Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét chấp nhận một phần yêu cầu của à L uộc ông Q i th ng các khoản chi phí h p lý, nh sau:
Chi phí h p lý cho vi c điều tr nh số tiền 7.687.000 đ ng, ao g m (Đơn thuốc điều tr t i Trung tâm y tế xã An Hảo, B nh vi n Đa khoa Nhật Tân thành phố Châu Đốc, B nh vi n Mắt và B nh vi n Tai Mũi Họng Thành phố H Chí Minh - Bút lục từ 39 đến 59 .
Chi phí h p lý cho vi c đi l i khám và điều tr nh số tiền 3.120.000 đ ng, cụ thể Đi từ huy n T nh Biên đến B nh vi n Nhật Tân thành phố Châu Đốc 400.000 đ ng/l t đi và về cho 02 ng i x 3 l t = 1.200.000 đ ng; đi khám và điều tr t i thành phố H Chí Minh 03 đ t đi và về , m i lần đi 02 ng i, giá vé xe 160.000 đ ng/01 l t đi: 160.000 đ ng x 6 l t x 02 ng i = 1.920.000 đ ng). T ng chi phí h p lý cho vi c điều tr nh, đi l i khám và điều tr nh ông Q có trách nhi m i th ng số tiền 10.807.000 đ ng. [3.2] Bà L điều tr t i B nh vi n Nhật Tân từ ngày 19/8/2019 và ra vi n ngày 26/8/2019 là 08 ngày; khám và điều tr t i B nh vi n Mắt và B nh vi n Tai Mũi Họng thành phố H Chí Minh 03 ngày 03 đ t vào các ngày 27/8/2019, 09/9/2019 và ngày 24/9/2019. au đó, tiếp tục tái khám và điều tr t i B nh vi n Nhật Tân 02 ngày (ngày 12/9/2019 và ngày 26/9/2019). T ng th i gian à L khám và điều tr nh là 13 ngày. T i iên ản xác minh ngày 25/02/2021 Bút lục 95), thể hi n “Đối với những ng i dân làm nghề ch y xe ôm n m trong nghi p đoàn xe ôm núi Cấm và làm nghề chụp h nh t i khu vực núi Cấm th thu nhập nh uân một ngày khoảng 250.000 đ ng đến 300.000 đ ng”. Do đó, thu nhập thực tế mất của à L và ng i chăm sóc à L đ c xem xét chấp nhận 13 ngày x 500.000 đ ng/ngày/02 ng i là 6.500.000 đ ng. [3.3] Theo khoản 2 Điều 590 Bộ luật dân sự năm 2015 uy đ nh: “Ng i ch u trách nhi m i th ng trong tr ng h p s c khoẻ của ng i khác xâm ph m phải i th ng thi t h i theo uy đ nh t i khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để ù đắp t n thất về tinh thần mà ng i đó gánh ch u. M c i th ng ù đắp t n thất về tinh thần do các ên thoả thuận; nếu không thoả thuận đ c th m c tối đa cho một ng i có s c kh e xâm ph m không uá năm m ơi lần m c l ơng cơ sở do Nhà n ớc uy đ nh”. ét thấy, ông Q xâm ph m đến s c kh e của à L. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của à L uộc ông Q i th ng khoản tiền ù đắp t n thất về tinh thần số tiền 15.000.000 đ ng, t ơng đ ơng m i tháng l ơng cơ sở là có căn c đúng uy đ nh Ngh đ nh số 38/2019/NĐ-C , ngày 09/5/2019 của Chính phủ uy đ nh m c l ơng cơ sở đối với cán ộ, công ch c, viên ch c và lực l ng vũ trang, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, m c l ơng cơ sở là 1.490.000 đ ng/tháng). [3.4] Hội đ ng xét xử phúc thẩm thấy, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận một phần yêu cầu của à L, uộc ông Q có trách nhi m i th ng t ng số tiền 32.307.000 đ ng ao g m các khoản t i các đo n [3.1] [3.2] [3.3] là có căn c đúng uy đ nh. [4] ét yêu cầu kháng cáo của ông Q cũng nh ý kiến tranh luận của ông Đ ng Văn K là ng i đ i di n theo ủy uyền của ông Q t i phiên tòa phúc thẩm cho r ng: Do à L đánh ông Q tr ớc, ông Q mới phản kháng l i, ông Q không có l i nên không đ ng ý i th ng. Căn c tài li u, ch ng c có trong h sơ và kết uả tranh tụng t i phiên tòa cũng nh phần nhận đ nh t i đo n [2], Hội đ ng xét xử phúc thẩm thấy nguyên nhân dẫn đến hậu uả à L phải nhập vi n điều tr nh là do ông Q gây th ơng tích cho à L. Vi c ông Q cho r ng à L đánh ông tr ớc nên ông không có l i là không phù h p, hơn nữa ông không cung cấp đ c ch ng c ch ng minh vi c à L đánh ông. Do đó không có căn c chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông.
Kháng cáo không đ c chấp nhận nên ông Q phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.
Bà L yêu cầu ông Q i th ng thi t h i t ng số tiền 56.655.000 đ ng. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận một phần yêu cầu của à L uộc ông Q i th ng số tiền 32.307.000 đ ng, nh ng phần uyết đ nh của ản án sơ thẩm không tuyên không chấp nhận một phần yêu cầu của à L yêu cầu ông Q i th ng thi t h i số tiền 24.348.000 đ ng là ch a đúng. L ra, phải sửa cách tuyên của ản án sơ thẩm đối với nội dung này nh Vi n kiểm sát đề ngh . Tuy nhiên, các đ ơng sự không có kháng cáo, Vi n kiểm sát không kháng ngh và vi c xét kháng cáo của ông Q cũng không ảnh h ởng đến nội dung này. Do đó, Hội đ ng xét xử phúc thẩm nêu để Tòa án cấp sơ thẩm rút kinh nghi m
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
1. Không chấp nhận kháng cáo của đơn ông Tô Văn Q. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2021/D -ST ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Toà án nhân dân huy n T nh Biên, tỉnh An Giang.
Căn c Điều 584, Điều 585 và Điều 590 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Ngh uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội uy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của bà ơn Kim L.
Buộc ông Tô Văn Q có trách nhi m i th ng cho à ơn Kim L số tiền 32.307.000 đ ng (Ba m ơi hai tri u a trăm lẻ ảy ngh n đ ng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ng i đ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất uy đ nh t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Tô Văn Q phải ch u 1.615.000 đ ng (Một tri u sáu trăm m i lăm nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà ơn Kim L đ c mi n án phí dân sự sơ thẩm.
Tr ng h p ản án, uyết đ nh đ c thi hành theo uy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có uyền th a thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c c ỡng chế thi hành án theo uy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo uy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Tô Văn Q phải ch u 300.000 đ ng đ c trừ tiền t m ng án phí theo iên lai thu t m ng án phí, l phí Tòa án số 0006375 ngày 07/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n T nh Biên, tỉnh An Giang. Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao t i T HCM; - TAND huy n; - VK ND tỉnh An Giang; - Chi cục THAD huy n; - Phòng KTNV và THAHS; - Tòa Dân sự; - Văn phòng; - Đ ơng sự; - L u h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khưu Để Dành |