vanban.org

Bản án 12/2023/KDTM-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận nội dung kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam, bác kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Không ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam về việc xử lý tài sản thế ch p là quyền sử dụng 33,95 m2 t, tại ịa chỉ: tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558 do y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p ngày 02/04/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Phúc thẩm — đang xem Bản án 12/2023/KDTM-PT Tuyên án 28/12/2023
Phúc thẩm Bản án 02/2025/KDTM-PT Tuyên án 24/04/2025

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "VIETCOMBANK - TRẦN THỊ THU HIỀN"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận nội dung kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam, bác kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/KDTM-PT
Ngày: 28/12/2023
“V/v tranh ch p h p ng
thế ch p tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Tạ Duy Ước

Các Thẩm phán: ông Nguyễn H2 Ánh

ông Bùi Đức Thanh

- Thư ký phiên tòa: ông Lê Xuân Duy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh: bà Nguyễn Thị Cúc Phương - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 28 tháng 12 năm 2023, tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2023/TLPT-KDTM, ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng thế chấp tài sản”.

Do bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 08/2023/HNGĐ-ST ngày 21/9/2023 của Tòa án nhân tp HL, tỉnh Quảng Ninh bị kháng cáo theo Đơn kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam (tên viết tắt: VCB), bị kháng nghị theo Quyết ịnh kháng nghị phúc thẩm số: 21/QĐ-VKS-KDTM ngày 20/10/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 131/2023/QĐ-PT ngày 17 tháng 11 năm 2023; Quyết ịnh hoãn phiên tòa số: 165/2023/QĐ- PT ngày 08 tháng 12 năm 2023 và Thông báo về việc chuyển lịch xét xử số: 14/TB-TA ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, giữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam (tên viết tắt: VCB); ịa chỉ trụ sở: số 198 Trần QK, phường Lý T T, quận HK, thành phố Hà Nội;

Những người ại diện theo ủy quyền lại:

+ Bà Nguyễn Xuân L – Chức vụ: Phó Giám ốc Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam – Chi nhánh HL(theo Gi y ủy quyền số 92/UQ.HLO-KH ngày 06/3/2023 của Giám ốc Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam - Chi nhánh Hạ Long); Vắng mặt.

+ Ông Nguyễn Quốc H – Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam - Chi nhánh HL(theo Gi y ủy quyền số 92/UQ.HLO-KH ngày 06/3/2023 của Giám ốc Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam - Chi nhánh Hạ Long); Có mặt.

+ Ông Phạm Anh T – Chức vụ: Phó trưởng phòng Quản lý n thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam - Chi nhánh HL(theo Gi y ủy quyền số 431/UQ.HLO-KH ngày 19/7/2023 của Giám ốc Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam - Chi nhánh Hạ Long). Vắng mặt.

Cùng ịa chỉ: số 166 Đường HL, phường BC, tp HL, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1967; nơi thường trú: tổ 28 (trước ây là tổ 26), khu 2B, phường Cao Xanh, tp HL, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Đặng H2 T; sinh năm 1969; nơi thường trú: tổ 24B, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

+ Bà Đỗ Thị TR, sinh năm 1978; nơi thường trú: tổ 6, khu 1, phường H2 Hà, tp HL, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: tổ 24B, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.

+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1946; nơi thường trú: tổ 25B, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.

+ Ông Vũ Anh H2, sinh năm 1942; nơi thường trú: tổ 25B, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

+ Anh Phạm Mạnh Cg, sinh năm 1990; nơi thường trú: tổ 25B, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

+ Chị Đặng Thu TRg, sinh năm 1999; nơi thường trú: tổ 25B, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

+ Chị Đặng Thu V, sinh năm 2002; nơi thường trú: tổ 25B, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

+ Văn phòng Công chứng HQ; ịa chỉ: số 103, ường 25/4, phường Bạch Đằng, tp HL, tỉnh Quảng Ninh; Vắng mặt.

+ Ủy ban nhân dân thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh;

Người ại diện theo pháp luật: Ông Phạm Tu n Đ - Chức vụ: Chủ tịch y ban nhân dân thành phố UB; ịa chỉ: số 3, THĐ, phường TS, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

Người ại diện theo ủy quyền: ông Vũ H2 Minh – Phó giám ốc văn phòng ăng ký quyền sử dụng t thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh (theo Gi y ủy quyền tham gia tố tụng số: 3846/UQ ngày 26/12/2023 của y ban nhân dân thành phố UB). Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ư c tóm tắt như sau:

Ngày 11/07/2014, Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam (sau ây gọi tắt là: Ngân hàng) - Chi nhánh HLcó ký với bà Trần Thị Thu H H p ng tín dụng ngắn hạn số: 22/14/BL/PMT, với nội dung: số tiền cho vay 2.600.000.000 ng; thời hạn cho vay 12 tháng kể từ ngày ký kết h p ng tín dụng này; mục ích vay: bổ sung vốn lưu ộng hoạt ộng kinh doanh; lãi su t cho vay trong hạn là 10%/năm và một số nội dung khác. Ngân hàng ã giải ngân và bà Trần Thị Thu H ã nhận n theo Gi y nhận n số 01 ngày 11/07/2014.

Tài sản bảo ảm cho khoản vay của bà Trần Thị Thu H với Ngân hàng g m 03 tài sản:

- Tài sản thứ nhất: quyền sử dụng 87,7m2 t, tại tổ 2, khu 4, phường H2 Hà, tp HL, tỉnh Quảng Ninh, theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t và tài sản khác gắn liền với t số BA 984543 do y ban nhân dân tp HL c p ngày 08/02/2010 cho ông Lê Việt Hà và bà Đỗ Thị Hậu, theo H p ng thế ch p số 25A/13/HDTC/PAT ngày 27/06/2013, ăng ký thế ch p tại Văn phòng ăng ký quyền sử dụng t tp HL tháng 07/2013.

- Tài sản thứ hai: quyền sử dụng 117,8m2 t, tại khu 1, phường Yên Thanh, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t và tài sản khác gắn liền với t số BĐ 999699, do y ban nhân dân thành phố UB c p ngày 01/08/2011 cho ông Đặng H2 T và bà Đỗ Thị TR, theo H p ng thế ch p số 25B/13/HDTC/PAT ngày 27/06/2013, ăng ký thế ch p tại văn phòng ăng ký quyền sử dụng t thành phố UB tháng 07/2013.

- Tài sản thứ ba: quyền sử dụng 33,95 m2 t, tại tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558 do y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p ngày 02/04/2001cho ông, bà: Đặng H2 T, theo H p ng thế ch p quyền sử dụng t số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/06/2013, ăng ký thế ch p tại Văn phòng ăng ký quyền sử dụng t thành phố UB ngày 01/07/2013.

Do bà H vi phạm nghĩa vụ trả n , tháng 08/2015, Ngân hàng khởi kiện ra Tòa án nhân dân tp HL, yêu cầu: bà H phải thanh toán tổng số tiền (gốc và lãi) tính ến ngày xét xử 11/8/2021 là 1.856.428.558 ng cho Ngân hàng và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi su t thỏa thuận tại H p ng tín dụng ã ký kết giữa các bên. Trường h p bà H không trả ư c n thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo ảm ể thu h i n .

Ngày 05/11/2015 gia ình ông T, bà TR ã nộp số tiền là 823.000.000 ng ể trả n cho khoản vay của bà H. Ngân hàng ã giải ch p tài sản thứ hai là quyền sử dụng 117,8m2 t, tại khu 1, phường Yên Thanh, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, trả lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng t cho ông T, bà TR, theo H p ng thế ch p số 25B/13/HDTC/PAT ngày 27/06/2013 ư c ký kết giữa các bên.

Ngày 26/04/2016, bà Hậu ã nộp số tiền là 958.181.000 ng ể trả n cho khoản vay của bà H, Ngân hàng ã giải ch p tài sản thứ nh t là quyền sử dụng 87,7m2 t, tại tổ 2, khu 4, phường H2 Hà, tp HL, tỉnh Quảng Ninh, trả lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng t cho ông Hà và bà Hậu, theo H p ng thế ch p số 25A/13/HDTC/PAT ngày 27/06/2013 ư c ký kết giữa các bên.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 09/2021/KDTM-ST ngày 11/8/2021 của Tòa án nhân dân tp HL ã Quyết ịnh: Buộc bà H phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi ã vay theo H p ng tín dụng số 22/14/BL/PMT ngày 11/07/2014 tính ến ngày 11/8/2021 là 1.856.428.558 ng; Không ch p nhận yêu cầu xử lý tài sản thế ch p của Ngân hàng; Ch p nhận yêu cầu ộc lập của ông T: T bố H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 vô hiệu. Buộc ngân hàng phải trả lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558 do y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p ngày 02/04/2001 cho ông T.

Nguyên ơn và bị ơn ã kháng cáo Bản án sơ thẩm về phần thế ch p tài sản.

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số: 07/2021/KDTM-ST ngày 28/10/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh ã Quyết ịnh: ch p nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, 1) Buộc bà H phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi ã vay theo H p ng tín dụng số 22/14/BL/PMT ngày 11/07/2014 tính ến ngày 11/8/2021 là 1.856.428.558 ng; 2) Hủy phần xử lý tài sản thế ch p. Giao h sơ cho Tòa án nhân dân tp HL thụ lý giải quyết theo thủ tục chung; 3) Các quyết ịnh khác của bản án sơ thảm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Sau khi thụ lý lại vụ án:

Quan điểm của Ngân hàng: không ch p nhận yêu cầu của ộc lập của ông T T h p ng thế ch p vô hiệu, vì tại thời iểm nhận thế ch p ngày 27/06/2013, Ngân hàng không biết bà Hương (v cũ của ông T) ã chết từ năm 2009. Ngân hàng không ư c ông T và bà TR cho biết thông tin gì về v n ề này. Tài sản ã ư c thế ch p tại Ngân hàng r t nhiều lần, nhưng ến năm 2015 bà H và ông H2 (bố, mẹ bà Hương) mới có ơn khiếu nại gửi cho Ngân hàng. Ông T là người có ầy ủ năng lực hành vi dân sự, việc ký kết h p ng trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, h p ng thế ch p trên ã ư c Văn phòng công chứng HQ chứng nhận, Phòng tài nguyên môi trường thành phố UB ăng ký thế ch p ầy ủ theo úng quy ịnh của pháp luật. Ngân hàng là bên nhận thế ch p ngay tình.

Quan điểm của bà Trần Thị Thu H: bà có ăng ký kinh doanh: Hộ kinh doanh Cửa hàng Đông Bắc theo Gi y chứng nhận ăng ký kinh doanh ngày 15/11/2011 của Phòng Tài chính - Kế hoạch, y ban nhân dân tp HL. Bà thừa nhận bà có vay của Ngân hàng số tiền 2.600.000.000 ng theo H p ng tín dụng số 22/14/BL/PMT ngày 11/7/2014 nêu trên, nhưng bà không ng ý trả n vì sau khi nhận tiền ã ưa cho em gái của bà TR (là Đỗ Thu Hoàng) ể kinh doanh. Việc ký kết H p ng thế ch p số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/06/2013 giữa Ngân hàng với ông T và bà TR ư c thực hiện do bà mang h sơ cũng như H p ng thế ch p trên lên Văn phòng Công chứng thành phố UB cho ông T và bà TR ký, bà cũng không biết công chứng viên Nguyễn Xuân Trường là ai. Bà ng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là xử lý tài sản thế ch p của ông T là quyền sử dụng 33,95 m2 t, tại tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh ể trả n .

Quan điểm của ông Đặng H2 T: không ng ý với việc xử lý tài sản mà ông và bà TR ã ký h p ng thế ch p tại Ngân hàng ể thu h i n , vì nhà t ã thế ch p là tài sản chung của ông với v cũ là bà Hương ( ã chết năm 2009), có ngu n gốc ông và bà Hương nhận chuyển như ng lại của bà Cao Thị Bí vào năm 1999. Do ông không hiểu biết pháp luật nên ã cho mư n tài sản ể thế ch p. Việc ông thế ch p không ư c sự ng ý của các hàng thừa kế thứ nh t của bà Hương. Ông chưa bao giờ gặp mặt cán bộ Ngân hàng cũng như công chứng viên Nguyễn Xuân Trường, không ến văn phòng công chứng ở UB ể ký H p ng thế ch p, cán bộ ngân hàng chưa bao giờ xuống thẩm ịnh tài sản thế ch p của gia ình ông. Do ó, ông ã có ơn yêu cầu ộc lập: ề nghị Tòa án T bố H p ng thế ch p quyền sử dụng t số 25C/13/HĐTC/PAT ngày 27/6/2013 nêu trên vô hiệu, buộc Ngân hàng trả gi y chứng nhận quyền sử dụng t nêu trên cho ông.

Quan iểm của bà Đỗ Thị TR trình bày thống nh t với quan iểm cảu ông Đặng H2 T.

Quan điểm của bà Nguyễn Thị H: v cH2 ông bà ã bỏ tiền ra cho anh T và chị Hương mua (nhận chuyển như ng quyền sử dụng) ngôi nhà c p 4 trên t có diện tích 33,5m2 tại tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh từ bà Cao Thị Bí vào năm 1999. Năm 2007, anh T và chị Hương ã xây dựng 01 ngôi nhà 3 tầng tại thửa t này. Năm 2009, con gái bà là chị Hương chết, không ể lại di chúc. Nhà, t thế ch p là tài sản chung của v cH2 ông T bà Hương chưa ư c chia theo quy ịnh của pháp luật. Việc ông T mang Gi y chứng nhận quyền sử dụng t trên i làm thủ tục thế ch p tại Ngân hàng v cH2 bà, các con chung của ông T và bà Hương và con riêng của bà Hương là cháu Cg không ư c biết. Thời iểm thế ch p, anh Cg ã 23 tuổi. Đến năm 2015, v cH2 bà và cháu Cg mới biết và bà ã làm ơn khiếu nại gửi Ngân hàng. Bà không yêu cầu chia thừa kế mà cho rằng h p ng thế ch p trên vô hiệu, ề nghị Ngân hàng trả lại tài sản cho ông T và các ng thừa kế của chị Hương vì hiện nay t và nhà là nơi sinh sống duy nh t của các cháu.

Quan điểm của Văn phòng Công chứng HQ: Trình tự, thủ tục công chứng H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/12/HĐTC/PAT ngày 27/6/2013, giữa Ngân hàng với ông T và bà TR của Văn phòng Công chứng HQ là úng quy ịnh của Luật Công chứng và các quy ịnh khác của pháp luật. Tại thời iểm công chứng H p ng thế ch p, Văn phòng Công chứng HQ không biết nhà t thế ch p là tài sản chung của v cH2 ông T và bà Hương. Văn phòng không th y ông T ề cập về v n ề này. Căn cứ trên h sơ, gi y tờ ông T cung c p cho Văn phòng ể công chứng h p ng thế ch p nêu trên chỉ có thông tin ông Đặng H2 T ứng tên trên gi y chứng nhận quyền sử dụng t mang tên ông T và có gi y tờ người v hiện tại (thời iểm công chứng) là bà Đỗ Thị TR. Ông T không cung c p thông tin về ngu n gốc t là lỗi của ông T chứ không phải lỗi của Ngân hàng và Văn phòng Công chứng HQ. Vì vậy, h p ng thế ch p quyền sử dụng t số 25C/12/HĐTC/PAT ngày 27/6/2013 ư c chứng nhận tại Văn phòng Công chứng HQ không vô hiệu.

Quan điểm của Ủy ban nhân dân thành phố UB: y ban nhân dân thành phố UB ã tiến hành ăng ký giao dịch bảo ảm ối với tài sản thế ch p nêu trên theo hướng dẫn tại Nghị ịnh số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về ăng ký giao dịch bảo ảm. Sau khi tiếp nhận, xem xét h sơ, Văn phòng ăng ký quyền sử dụng t thành phố UB th y ã có ầy ủ gi y tờ h p lệ và ã tiến ăng ký giao dịch bảo ảm cho ông Đặng H2 T. Vì vậy, y ban nhân dân thành phố UB hoàn toàn không có lỗi trong việc ăng ký giao dịch bảo ảm ối với tài sản thế ch p này.

Ngày 09/12/2022, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long ã tiến hành xem xét, thẩm ịnh tại chỗ, xác ịnh tài sản thế ch p là ngôi nhà 03 tầng, có công trình phụ khép kín ư c xây dựng trên diện tích t 33,95m2, tại số nhà 62, tổ 24B, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh.

Tòa án ã mở phiên họp công khai các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ cho các ương sự ư c biết ể sao chụp và tổ chức hòa giải ể các ương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng không thành. Các ương sự vẫn giữ nguyên quan iểm của mình.

Với nội dung trên, tại bản án số Bản án sơ thẩm số: 08/2023/HNGĐ-ST ngày 21/9/2023 của Tòa án nhân tp HL, tỉnh Quảng Ninh ã quyết ịnh:

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 150, iểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các iều 122, 127, 131, 137, 410 và khoản 1 Điều 411 của Bộ luật dân sự năm 2005; iểm a khoản 1 Điều 117, iểm b khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 3, khoản 20 Điều 4, Điều 15, iểm a khoản 1 Điều 106 của Luật t ai năm 2003; khoản 1 Điều 27, Điều 28 và Điều 95 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2000; iểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 3, iểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 24, các khoản 1, 4 và 6 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết này; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa ổi, bổ sung các năm 2014 và 2022). T xử:

1. Về việc xử lý tài sản thế ch p:

1.1. Không ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam về việc xử lý tài sản thế ch p là quyền sử dụng 33,95 m2 t, tại ịa chỉ: tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558 do y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p ngày 02/04/2001, số vào sổ 676QSDĐ cho “Ông, bà: Đặng H2 T” ể thu h i n , nếu bà H không thực hiện nghĩa vụ ối với Ngân hàng.

1.2. Ch p nhận yêu cầu ộc lập của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan (ông Đặng H2 T): T bố H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 vô hiệu; buộc Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam - Chi nhánh HLphải trả lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558, số vào sổ 676QSDĐ do y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p ngày 02/04/2001 mang tên “Ông, bà: Đặng H2 T” cho ông Đặng H2 T.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn T về nghĩa vụ chịu án phí, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo và việc thi hành án của các ương sự.

Sau khi xét xử sơ thẩm, nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam (tên viết tắt: Ngân hàng) có ơn kháng cáo ề ngày 29/9/2023 gửi ến Tòa án nhân dân tp HL ngày 03/10/2023 kháng cáo ối với toàn bộ Bản án sơ thẩm số: 08/2023/HNGĐ-ST ngày 21/9/2023 của Tòa án nhân tp HL, tỉnh Quảng Ninh với nội dung yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm giải quyết g m:

1. Hủy phần:

+ “Không chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam về việc xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng 33,95 m2 đất, tại địa chỉ: tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P137558 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 02/04/2001, số vào sổ 676QSDĐ cho “Ông, bà: Đặng H2 T” để thu hồi nợ, nếu bà H không thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân hàng”.

+ “Chấp nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (ông Đặng H2 T): T bố Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 vô hiệu; buộc Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam - Chi nhánh HLphải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P137558, số vào sổ 676QSDĐ do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 02/04/2001 mang tên “Ông, bà: Đặng H2 T” cho ông Đặng H2 T”.

2. Đề nghị Tòa án c p phúc thẩm T theo theo hướng:

+ H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 là có hiệu lực ối với phần thế ch p của ông T, vô hiệu một phần ối với quyền sử dụng t của hàng thừa kế thứ nh t của bà Hương (bà H, ông H2, anh Cg, chị TRg, chị V).

+ Hậu quả của H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 khi vô hiệu một phần chính là phần tài sản của các hàng thừa kế g m: bà H, ông H2, anh Cg, chị TRg, chị V ư c nhận. Các bên có lỗi dẫn ến h p ng thế ch p vô hiệu phải thực hiện ền bù cho VCB ể thu h i n cho khoản vay của bà H g m: ông Đặng H2 T là người có lỗi ầu tiên và lớn nh t do không cung c p thông tin về ngu n gốc t. Văn phòng Công chứng HQ có lỗi do không phát hiện sự b t thường giữa ngày c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng t và ngày ăng ký kết hôn. VCB có lỗi do không tìm hiểu ngu n gốc t.

3. Chi phí tố tụng khác: phân chia theo tỷ lệ lỗi các bên dẫn ến h p ng thế ch p vô hiệu.

Ngày 20/10/2023, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh ra Quyết ịnh kháng nghị phúc thẩm số: 21/QĐ-VKS-KDTM ngày 20/10/2023 kháng nghị ối với toàn bộ Bản án sơ thẩm số: 08/2023/HNGĐ-ST ngày 21/9/2023 của Tòa án nhân tp HL, tỉnh Quảng Ninh với nội dung yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm giải quyết bao g m:

1. Kháng nghị toàn bộ ối với Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2023/KDTM-ST ngày 21/9/2023 của Tòa án nhân tp HL, tỉnh Quảng Ninh ể giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

2. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử phúc thẩm vụ án theo hướng sửa bản án sơ thẩm, T bố H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 có hiệu lực ối với tài sản thế ch p của ông Đặng H2 T và vô hiệu một phần ối với phần tài sản chung là di sản thừa kế của bà Vũ Việt Hương; Ch p nhận yêu cầu xử lý tài sản thế ch p của ngân hàng ngoại thương, tiếp tục duy trì H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013. Nếu bà H không thực hiện không úng nghĩa vụ trả n , thì ngân hàng NTcó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản ảm bảo của ông T ể thu h i n . Ngoài ra, tại phần ầu của Bản án sơ thẩm ghi ký hiệu loại án thụ lý là HNGĐ (Hôn nhân gia ình) là không chính xác.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

* Nguyên ơn xác ịnh chỉ có yêu cầu khởi kiện ề nghị Toà án giải quyết về h p ng thế ch p ể xử lý tài sản thế ch p, không yêu cầu Toà giải quyết hậu quả h p ng vô hiệu và không yêu cầu giải quyết b i thường, Ngân hàng sẽ khởi kiện vụ án khác ể giải quyết hậu quả h p ng vô hiệu trong trường h p h p ng vô hiệu ng thời khẳng ịnh việc ký kết h p ng thế ch p không biết tài sản ó là tài sản không thuộc sở hữu chung của ông T và bà TR.

Trường h p bà TR không phải là chủ sở hữu tài sản theo quy ịnh sẽ không có quyền thế ch p tài sản, tài sản chung của ông T và bà Hương hiện nay không xác ịnh ươc phần của ông T là bao nhiêu. Tuy nhiên Ông T có quyền sở hữu, sử dụng tài sản, ký h p ng thế ch p là không vi phạm pháp luật. Tại thời iểm ký kết h p ng thế ch p ông T và bà TR là v cH2 h p pháp, việc xác ịnh ối tư ng ký kết h p ng và công chứng h p ng ã ư c Văn phòng Công chứng thực hiện theo úng quy ịnh của pháp luật, việc ông T và bà Hương ký kết h p ng ối với Ngân hàng là ngay tình. Nguyên ơn ề nghị Toà án sửa án sơ thẩm ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.

* Đại diện Uỷ ban nhân dân thành phố UB trình bày: Ngày 02/4/2002, y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558, số vào sổ 676QSDĐ cho “Ông, bà: Đặng H2 T” sau khi v cH2 ông T, bà Hương nhận chuyển như ng quyền sử dụng t của bà Cao Thị Bí là úng quy ịnh của pháp luật. Theo quy ịnh của Luật hôn nhân và gia ình năm 2000 việc c p gi y chứng nhận quyền sử dụng t c p cho “Ông, bà: Đặng H2 T” không ảnh hưởng gì ến quyền và nghĩa vụ của bà Vũ Việt Hương.

Việc y ban nhân dân thành phố UB ăng ký tài sản bảo ảm ư c thực hiện úng trình tự thủ tục ã tiến hành ăng ký giao dịch bảo ảm ối với tài sản thế ch p nêu trên theo hướng dẫn tại Nghị ịnh số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về ăng ký giao dịch bảo ảm. Trong trường h p Tòa án T bố H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 ư c ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam với bên bảo ảm là ông Đặng H2 T và bà Đỗ Thị TR vô hiệu. y ban nhân dân thành phố UB sẽ xóa thế ch p ối với tài sản ảm bảo này theo quyết ịnh của Bản án có hiệu lực pháp luật và trả lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558, số vào sổ 676QSDĐ ngày 02/4/2002 của y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cho Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam.

Trường h p Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam làm m t Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558, số vào sổ 676QSDĐ ngày 02/4/2002 của y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Nếu Cơ quan Thi hành án dân sự ra Quyết ịnh thi hành án yêu cầu y ban nhân dân thành phố UB c p lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng t nêu trên thì y ban nhân dân thành phố UB sẽ c p lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng t này theo úng quy ịnh của pháp luật.

Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên kháng nghị. Các ương sự không thỏa thuận ư c với nhau về việc giải quyết vụ án và không cung c p thêm chứng cứ mới.

Tranh luận: Các ương sự không có ý kiến tranh luận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại phiên tòa phúc thẩm có quan iểm: Hội ng xét xử phúc thẩm ã thực hiện chức năng, nhiệm vụ úng quy ịnh, các ương sự ã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy ịnh của pháp luật. Đề nghị Hội ng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự ch p nhận kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: ơn kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh làm trong thời hạn luật ịnh và kháng cáo, kháng nghị trong phạm vi Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm nên ư c xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

Về việc vắng mặt người tham gia tố tụng tại phiên tòa: Tòa án ã tiến hành tống ạt các văn bản thông báo, triệu tập h p lệ cho các ương sự, nhưng vẫn có ương sự vắng mặt, Hội ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ là ảm bảo úng quy ịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung tranh ch p: Hội ng xét xử xét th y, H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 ư c ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam với bên bảo ảm là ông Đặng H2 T và bà Đỗ Thị TR, tài sản thế ch p là quyền sử dụng 33,95 m2 t, tại ịa chỉ: tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558 do y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p ngày 02/04/2001, số vào sổ 676QSDĐ cho “Ông, bà: Đặng H2 T” có hiệu lực hay không cần phải căn cứ vào ngu n gốc t, sử dụng và quá trình c p gi y chứng nhận quyền sử dụng t và thế ch p của ông T và bà TR.

Về ngu n gốc tài sản thế ch p: bà Vũ Việt Hương và ông Đặng H2 T ăng ký kết hôn h p pháp vào ngày 13/5/1998 ến năm 1999 ông T và bà Hương nhận chuyển như ng của bà Cao Thị Bí ối với quyền sử dụng t diện tích 33,95 m2 và tài sản gắn liền với t (nhà c p 4), tại ịa chỉ: tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, sau khi nhận chuyển như ng ông T và bà Hương ã xây dựng căn nhà 3 tầng trên t nên ây là căn cứ xác lập quyền sở hữu chung h p nh t của v cH2 ông T và bà Hương theo Điều 14 Luật hôn nhân gia ình năm 1986 và Điều 232 Bộ luật dân sự năm 1995. Ngày 02/4/2002, y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558, số vào sổ 676QSDĐ cho “Ông, bà: Đặng H2 T” theo quy ịnh tại Luật Hôn nhân gia ình năm 2000, khoản 1 Điều 219 Bộ luật dân sự năm 2005 các tài sản trên tài sản chung h p nh t chưa bắt buộc phải ứng tên cả v cả cH2 nên ông T ứng tên ối với tài sản chung là phù h p với pháp luật.

Năm 2009, bà Hương chết không ể lại di chúc, phần tài sản của bà Hương trong khối tài sản chung h p nh t ó là di sản thừa kế của bà Hương ư c phân chia theo pháp luật khi có yêu cầu của một trong những người thuộc hàng thừa kế thứ nh t g m: ông Đặng H2 T, ông, bà Vũ Anh H2, Nguyễn Thị H là bố mẹ ẻ, anh Phạm Văn Cg là con riêng, các chị Đặng Thu TRg và Đặng Thu V là hai con chung của ông T và bà Hương theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005.

Ngày 09/5/2012 ông T kết hôn với bà TR, sau ó bà TR về sinh sống tại nhà, t là tài sản chung của ông T và bà Hương trong thời kỳ hôn nhân nên bà TR không có căn cứ xác lập quyền sở hữu ối với tài sản trên t, quyền sử dụng t trên. Do vậy, bà TR không có quyền quản lý, sử dụng, ịnh oạt ối với tài sản chung thuộc sở hữu của ông T và bà Hương.

Tính h p pháp của H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013:

Về chủ thể ký kết hợp đồng: Đại diện Ngân hàng và ông T, bà TR tham gia giao kết h p ng thế ch p ều có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện. Tuy nhiên, bà TR không có quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng t nhưng lại ký h p ng thế ch p ể thế th p các tài sản trên là trái pháp luật vi phạm quy ịnh khoản 1 Điều 106 của Luật t ai năm 2003. Bà Hương chết năm 2009, không ể lại di chúc và nghĩa vụ về tài sản. Những người thừa kế theo pháp luật của bà Hương g m: ông T, các ông bà Vũ Anh H2, Nguyễn Thị H là bố mẹ ẻ, anh Phạm Văn Cg là con riêng, các chị Đặng Thu TRg và Đặng Thu V là hai con chung của ông T và bà Hương không biết việc ông T và bà TR tự ý ịnh oạt tài sản chung h p nh t của ông T và bà Hương có ư c trong thời kỳ hôn nhân là xâm phạm quyền và l p ích h p pháp của những người có quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng t.

Việc ông T và bà TR ký kết h p ng thế ch p tài sản trên t trong khi bà TR không có quyền sử dụng t và sở hữu tài sản; tài sản chung h p nh t của ông T với bà Hương chưa xác ịnh ư c phần quyền của ông T là bao nhiêu, công sức tạo dựng tài sản chung, người thừa kế theo pháp luật của bà Hương không tham gia giao kết, thực hiện h p ng trong khi di sản thừa kế chưa ư c phân chia nhưng ông T và bà TR mang tài sản này ể thế ch p và ký h p ng thế ch p với Ngân hàng ã che d u các nội dung trên ể Ngân hàng tưởng rằng ó là tài sản chung của ông T, bà TR ể giao kết h p ng là bị lừa rối trong giao dịch dân sự và trái pháp luật quy ịnh tại khoản 1 Điều 106 của Luật t ai năm 2003; iểm b khoản 1 Điều 122; Điều 127, Điều 128 , 132 và khoản 2 Điều 223 Bộ luật Dân sự năm 2005 nên h p ng thuộc trường h p vô hiệu ngay từ khi giao kết và không phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Về hình thức, trình tự, thủ tục ký kết và đăng ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất: H p ng ư c lập thành văn bản, có công chứng, ư c ăng ký thế ch p theo quy ịnh. Tuy nhiên h p ng thế ch p tài sản trên ư c ký vào ngày 27/6/2013, nhưng ến ngày 28/6/2013 mới ư c Văn phòng Công chứng HQ chứng nhận. Trong quá trình giải quyết vụ án bà H, ông T và bà TR cùng thừa nhận H p ng thế ch p ư c ký tại một Văn phòng công chứng ở thành phố UB chứ không phải ký ở Văn phòng Công chứng HQ, do bà H ưa cho ông T, bà TR ký và không biết công chứng viên Nguyễn Xuân Trường là ai. Bị ơn bà Trần Thị Thu H cũng có quan iểm thể hiện Việc ký kết H p ng thế ch p số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/06/2013 giữa Ngân hàng với ông T và bà TR ư c thực hiện do bà mang h sơ cũng như H p ng thế ch p trên lên Văn phòng Công chứng thành phố UB cho ông T và bà TR ký, bà cũng không biết công chứng viên Nguyễn Xuân Trường là ai. Từ các chứng cứ trên cho th y việc ký kết H p ng thế ch p không ư c ký tại Văn phòng công chứng HQ và không ư c ký trước mặt công chứng viên, vi phạm tại quy ịnh tại khoản 1 Điều 41 Luật Công chứng năm 2006.

Về nội dung của Hợp đồng: các bên ều thừa nhận ối tư ng h p ng là nhà t thế ch p là tài sản chung h p nh t của v cH2 ông T và bà Hương trong thời kỳ hôn nhân, bà Hương chết chưa phân chia tài sản chung và chưa chia thừa kế theo pháp luật. Như vậy, ối tư ng của h p ng không phải là tài sản thuộc sở hữu của bà TR và không thuộc sở hữu riêng của ông T, chưa xác ịnh ư c phần sở hữu của ông T. Về phía Ông Đặng H2 T trong quá trình giải quyết vụ án có quan iểm do ông không hiểu biết pháp luật nên ã cho mư n tài sản ể thế ch p ối với khoản vay của bà Trần Thị Thu H, ông T và bà TR không có liên quan gì ến số tiền bà H ã vay tại Ngân hàng.

Tài sản chung của v cH2 thuộc sở hữu chung h p nh t không xác ịnh ư c theo phần, có thể phân chia nhưng chỉ ư c phân chia khi có yêu cầu của v cH2 khi còn sống quy ịnh tại khoản 1 Điều 27 và Điều 95 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2000 và khoản 2 Điều 33 và Điều 59 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2014 hoặc chia thừa kế khi một hoặc cả hai v cH2 chết theo khoản 1 Điều 676 của Bộ luật dân sự năm 2005, khoản 1 Điều 651 của Bộ luật dân sự năm 2015. Bà Hương chết không ể lại di chúc. Các ương sự không yêu cầu chia tài sản chung của v cH2 và cũng không có ai yêu cầu Tòa án chia thừa kế nên theo khoản 1 Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó) Toà án không xem xét.

Về phía Ngân hàng xác ịnh tỷ lệ 50%/50% ối với phần tài sản của ông T nhưng không ưa ra ư c b t kỳ chứng cứ, cơ sở thực tế và căn cứ pháp luật nào ể chứng minh cho quan iểm của mình nên không có căn cứ.

Về hậu quả h p ng vô hiệu: H p ng vô hiệu thì không phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì ã nhận và có quyền yêu cầu b i thường thiệt hại theo lỗi của mỗi bên, về phía người có quyền l i nghĩa vụ liên quan chỉ yêu cầu T bố h p ng vô hiệu và hoàn trả lại gi y chứng nhận quyền sử dụng t cho họ. Về phía nguyên ơn vẫn yêu cầu xác ịnh h p ng có hiệu lực ể xử lý tài sản thế ch p. Tại phiên toà nguyên ơn khẳng ịnh nguyên ơn không có yêu cầu giải quyết hậu quả h p ng vô hiệu và thiệt hại do h p ng vô hiệu trong vụ án, khi có nhu cầu sẽ khởi kiện thành một vụ án riêng. Do các ương sự không có yêu cầu giải quyết hậu quả h p ng vô hiệu, b i thường thiệt hại nên ây là quyền ịnh oạt của ương sự, Toà án c p sơ thẩm ã không thụ lý. Các ương sự có quyền thoả thuận hoặc khởi kiện yêu cầu toà án giải quyết vụ án khác ể giải quyết hậu quả h p ng vô hiệu, b i thường thiệt hại theo quy ịnh của pháp luật.

Từ những phân tích và nhận ịnh nêu trên, xét th y Bản án sơ thẩm ã quyết ịnh không ch p nhận yêu cầu của Nguyên ơn. Ch p nhận yêu cầu ộc lập của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là có căn cứ, ảm bảo quyền l i của các ương sự và úng quy ịnh của pháp luật.

Xét nội dung kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam và nội dung kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam không cung c p ư c thêm tài liệu, chứng cứ mới chứng minh cho yêu cầu khởi kiện và nội dung kháng cáo của mình về việc yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm T bố: H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 là có hiệu lực ối với phần thế ch p của ông T, vô hiệu một phần ối với quyền sử dụng t của hàng thừa kế thứ nh t của bà Hương (bà H, ông H2, anh Cg, chị TRg, chị V). Do ó không có căn cứ ch p nhận nội dung kháng cáo này của Ngân hàng vì giao dịch dân sự này vô hiệu do vi phạm iều c m của pháp luật, theo khoản 2 Điều 136 Bộ luật dân sự năm 2005.

Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam ề nghị Tòa án c p phúc thẩm T theo hướng hậu quả của H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 như ã nhận ịnh về hậu quả h p ng vô hiệu và yêu cầu b i thường thiệt hại khi h p ng vô hiệu thì các bên phải hoàn trả cho nhau những gì ã nhận và có quyền yêu cầu b i thường thiệt hại. Tại phiên toà Nguyên ơn ã xác ịnh chưa yêu cầu Toà án giải quyết h p ng vô hiệu nên nội dung kháng cáo này không xem xét. Đương sự có quyền khởi kiện vụ án khác theo quy ịnh ể giải quyết hậu quả h p ng vô hiệu như ã nhận ịnh ở trên.

Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam ề nghị Tòa án c p phúc thẩm T theo hướng T về Chi phí tố tụng khác. Hội ng xét xử, xét th y: yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn không ư c ch p nhận và yêu cầu ộc lập của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Đặng H2 T ư c ch p nhận nên nguyên ơn phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng g m chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét nội dung kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Xét th y: nội dung kháng nghị trùng với nội dung kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam và các nội dung ã ư c nhận ịnh ở trên nên không có căn cứ ch p nhận nội dung kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Về án phí dân sự phúc thẩm: kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam không ư c Tòa án ch p nhận, nên phải chịu án phí theo quy ịnh.

Các quyết ịnh khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị ã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Không ch p nhận nội dung kháng cáo của nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam, bác kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 38, iểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; iểm a khoản 1 Điều 117, Điều 123, Điều 127, iểm b khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 106 của Luật t ai năm 2003; khoản 1 Điều 27, Điều 28 của Luật hôn nhân và gia ình năm 2000; iểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 3, iểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 24, các khoản 1, 4 và 6 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2008.

T xử:

1. Không ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam về việc xử lý tài sản thế ch p là quyền sử dụng 33,95 m2 t, tại ịa chỉ: tổ 24, khu 7, phường Quang TR, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh, theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558 do y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p ngày 02/04/2001, số vào sổ 676QSDĐ cho “Ông, bà: Đặng H2 T” theo H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam với ông bà Đặng H2 T, Vũ Việt Hương ể thu h i n , nếu bà H không thực hiện nghĩa vụ ối với Ngân hàng.

2. Ch p nhận yêu cầu ộc lập của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Đặng H2 T:

T bố H p ng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t số 25C/2013/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam với ông bà Đặng H2 T, Vũ Việt Hương vô hiệu.

Ngân hàng Thương mại cổ phần NTViệt Nam có nghĩa vụ trả lại Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số P137558, số vào sổ 676QSDĐ do y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh c p ngày 02/04/2001 mang tên “Ông, bà: Đặng H2 T” cho ông Đặng H2 T.

3. Về án phí:

3.1 Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.000.000 (ba triệu ng).

- Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam phải chịu án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm số tiền 2.000.000 (Hai triệu ng) ư c trừ vào tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000016 ngày 09/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự tp HL, tỉnh Quảng Ninh.

3.2. Ông Đặng H2 T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; hoàn lại cho ông Đặng H2 T số tiền 3.000.000 ng (ba triệu ng) tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm ã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2018/0002962 ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự tp HL, tỉnh Quảng Ninh.

[4] Về chi phí tố tụng: nguyên ơn Ngân hàng thương mại cổ phần NTViệt Nam phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng g m chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ, nguyên ơn ã nộp ủ.

“Trường h p bản án ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày T án./.

Cỡ chữ