vanban.org

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng — Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 81/2025/QH15 · 24/06/2025
Quốc hội Ban hành 19/06/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Còn hiệu lực 728.740 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 7 phiên bản · 66 năm
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 · 52/2014/QH13
01/07/202581/2025/QH15Thay cụm từ Hiện hành 01/01/2015Bản gốcThay thế
Luật Hôn nhân và gia đình 1986
Luật Hôn nhân và gia đình 1959
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 52/2014/QH13 › Chương III › Mục 3 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.