- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân Hàng TMCP A và Vũ QT, Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TS TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2017/QĐST-KDTM | TS, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TS, TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đăng Phong;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đăng Thúy, ông Nguyễn Tất Hồng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/TLST-KDTM ngày 05/04/2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ: 442 Nguyễn Thị MK, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T, chức vụ Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn ĐT, Giám đốc Chi nhánh BN.
Bị đơn: Anh Vũ QT, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981; cùng trú tại: Xóm C, thôn DS, xã TS, thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vũ QT và chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền vay là 1 tỷ đồng và trả lãi tính đến ngày 18/08/2017 là 189.206.551 (trong đó bao gồm cả lãi trong hạn và lãi quá hạn) và tiếp tục phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng (Hợp đồng tín dụng trung hạn số: KBA.CN.04250913 ngày 26/09/2013, đã sửa đổi, bổ sung ngày 15/10/2014 và Hợp đồng cấp tín dụng số: KBA.CN.02.280915 ngày 29/09/2015) kể từ ngày 19/08/2017 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu không trả được nợ thì các tài sản đã thế chấp là thửa đất số 349, tờ bản đồ số 02, diện tích 99,5m2, địa chỉ thửa đất: Thôn DS, xã TS, thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh; được UBND thị xã TS cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 28/12/2010, mang tên anh Vũ QT cùng toàn bộ tài sản xây dựng gắn liền trên đất; được xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho ngân hàng.
Án phí: Anh Vũ QT và chị Nguyễn Thị L phải chịu 47.676.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng A 22.535.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 02959 ngày 03/04/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thị xã TS; - Chi cục THADS thị xã TS; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ, văn phòng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đăng Phong |