vanban.org

Bản án 05/2020/KDTM-ST — Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Không chấp nhận yêu cầu của Công ty Cổ phảiần B về việc chấm dứt “Hợp đồng môi giới đất nền” số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017: giữa Công ty Cổ phảiần B và Công ty Cổ phảiần Đầu tư N.

2/ Đình chỉ yêu cầu phảiản tố của Công ty Cổ phảiần Đầu tư N về việc phảiạt Công ty Cổ phảiần B số tiền do chậm thực hiện “Hợp đồng môi giới đất nền” 01/2017 – SĐBS ngày 24/7/2017. 3/ Buộc Công ty Cổ phảiần B phải tiếp tục thực hiện “Hợp đồng môi giới đất nền” số: 01/2017 - SBĐS ngày 24/7/2017 và “B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp HĐ mua bán đất nền giữa Công ty cổ phần B và công ty CP đầu tư N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Không chấp nhận yêu cầu của Công ty Cổ phảiần B về việc chấm dứt “Hợp đồng môi giới đất nền” số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017: giữa Công ty Cổ phảiần B và Công ty Cổ phảiần Đầu tư N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05 /2020/KDTM-ST
Ngày 29,30/5/2020
V/v “Tranh chấp hợp
đồng môi giới đất nền”.
,

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – THÀNH PHảIỐ ĐÀ NẴNG

Với tHành phảiần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phảián - Chủ tọa Phảiiên tòa: Ông Đặng N Kinh Luân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà

Ông H Minh Trinh

Thư ký Toà án ghi biên bản Phảiiên tòa: Bà Trần Thị Linh P và bà Nguyễn P T - Cán bộ Tòa án nhân dân quận H, thành phố Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H Châu tham gia Phảiiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na – Kiểm sát viên.

Trong các ngày 29 và 30 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận H, thành phố Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2018/TLST - KDTM ngày 13 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng liên doanh liên kết”; theo Quyết địnhđưa vụ án ra xét xử số 09/2020/QĐXXST-KDTM ngày 27 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phảiần B - Trụ sở: Lô A7-21, 22 Khu Đ thị S, thị xã Đ, tỉnh Q – V phảiòng giao dịch: Số 42 đường N.D, quận H, thành phố Đ.

1.1 Người đại diện theo phảiáp luật : Ông Lê V K – Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phảiần B; có mặt.

1.2 Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Lê Kim K – S năm 1980 – Chức vụ: Giám đốc Tài chính và Phảiáp chế (V bản ủy quyền số 12/UQ-BĐA ngày 08/12/2018); có mặt.

- Ông Diệp Bảo L - S năm 1982 - Địa chỉ: Tổ 30 phảiường Thạc Gián, quận K, thành phố Đ (Giấy ủy quyền số 59/UQ-BĐA ngày 10/9/2019); có mặt.

- Ông Trịnh Việt H – S năm 1982 - Địa chỉ: Tổ 3, phảiường T, quận T, thành phố Đ. (Giấy ủy quyền số 58/UQ-BĐA ngày 10/9/2019); có mặt.

- Ông Nguyễn Công M, S năm 1988. Địa chỉ: Số 87 đường T.L, quận H, thành phố Đ. (Giấy ủy quyền số 57/UQ-BĐA ngày 10/9/2019); có mặt.

2. Bị đơn: Công ty Cổ phảiần Đầu tư N - Địa chỉ: 29 đường X, phảiường H, quận H, thành phố Đ.

2.1 Người đại diện theo phảiáp luật : Ông Trương V H – Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phảiần đầu tư N; vắng mặt

2.2 Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H – S năm 1993 - Địa chỉ: K356/49 H, quận H, thành phố Đ. (Giấy ủy quyền số 07/2019/HNN ngày 01/4/2019) và ông Bùi N X – S năm 1973. Địa chỉ : tổ 23, phảiường T, quận H, thành phố Đ (Giấy ủy quyền số 04/2020/HNN ngày 20/5/2020); có mặt.

Địa chỉ liên hệ : Số 29 đường X, phảiường H, quận H, thành phố Đ.

2.3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phảiáp của bị đơn: Luật sư D THành T và luật sư Nguyễn Anh Đ - Công ty Luật TNHH Bizlawyer & Partners, thuộc Đoàn luật sư tHành phảiố H - Địa chỉ: Phảiòng 505A, tầng 5 – NH 6 tầng, tòa nH F, số 105 đường L, phảiường L, quận Đ, tHành phảiố H; Luật sư T vắng mặt, Luật sư Đ có mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Trần Thị Thu N, S năm 1963. Địa chỉ: Tổ 06, thôn A, xã B, huyện T, tỉnh Q

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị N, S năm 1968. Địa chỉ: tổ 6, thôn A, xã B, huyện T, tỉnh Q.

3.2. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1967. Địa chỉ: Số 85 đường V, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang S, S năm: 1972. Địa chỉ : 41 Đ, quận L, thành phố Đ.

3.3. Bà Võ Thị M, S năm 1967. Địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q.

3.4. Ông Nguyễn X H, S năm 1977. Địa chỉ: Xóm P, xã K, huyện Y, tỉnh N.

3.5. Bà Đặng Thị T, S năm 1962. Địa chỉ: Số 14 đường H, quận S, thành phố Đ.

3.6. Bà Nguyễn Thị Thu H, S năm 1962. Địa chỉ: 131/7/9B đường L, thành phố Đ.

3.7. Bà Huỳnh Thị L, S năm 1960. Địa chỉ: Phảiòng 1111, tầng 11, DDN2, Tòa nH CT3, Khu Đ thị mới V, phảiường L, quận H, tHành phảiố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh T, S năm 1962. Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đ.

3.8.Ông Nguyễn Đăng T, S năm 1982. Địa chỉ: Tầng 17 Căn C1 H CT4 V, phảiường L, quận H, thành phố Đ

3.9.Bà Lê Thị Thanh Đ, S 1979 .Địa chỉ: xã H, huyện T, tHành phảiố H

3.10. Bà Nguyễn Thanh H, S năm 1989. Địa chỉ: Số nH 3, ngõ 40, đường N, quận H, tHành phảiố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh T, S năm: 1962. Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đ.

3.11. Bà Nguyễn Thị H T, S năm 1973 . Địa chỉ: Số 06 đường B, quận T, thành phố Đ.

3.12. Ông Nguyễn Duy Đ, S năm 1980. Địa chỉ: Số 29 đường Q, phảiường H, quận C, thành phố Đ.

3.13. Bà Hồ Thị T, S năm 1945. Địa chỉ: 106/6 Đ. T. H, quận T, thành phố Đ. Người đại diện hợp phảiáp của bà Hồ Thị T: Bà Trần Thị H, S năm1993. Địa chỉ: 99 đường Nguyễn Hữu T, quận H, thành phố Đ

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phảiáp của bà Hồ Thị T: Luật sư Lê Cao

- Công ty Luật TNHH MTV FDVN thuộc Đoàn luật sư thành phố Đ.

3.14. Ông Ngô Đình Q, S năm 1978. Địa chỉ: Tổ 2, huyện M, tHành phảiố H.

3.15. Bà Dũ Thị Minh H, S năm 1972. Địa chỉ: Khối phảiố N Tam, phảiường Điện An, thị xã Đ,tỉnh Q.

3.16. Bà Trần Kim T, S năm 1984. Địa chỉ: K215/48 đường H Huy Tập, thành phố Đ (Tầng 9, số 02 Quang Trung, quận H, thành phố Đ).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh N T S năm: 1983. Địa chỉ: K215/48 đường H Huy Tập, thành phố Đ.

3.17.Bà Đào Thu P, S năm 1973. Địa chỉ: xã A, huyện T, tỉnh B.

3.18. Bà Lê N A, S năm 1984. Địa chỉ: Số 29 đường N, quận H, thành phố Đ.

3.19. Ông Nguyễn V C, S năm. 1981.Địa chỉ: A5/36/101 Ấp 1, xã V, huyện B, tHành phảiố H.

3.20. Ông Nguyễn Hữu N, S năm 1967. Địa chỉ: Số 29 đường B , quận C, thành phố Đ.

3. 21. Bà Nguyễn Thị H, S năm 1980. Địa chỉ: Phảiòng 3B16, chung cư B, quận S, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn X A, S năm 1975. Địa chỉ : phảiường H, quận L, thành phố Đ

3.22. Bà Đặng Hồ Hiền T, S năm 1988. Địa chỉ: 814/33 đường T, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đinh T, S năm 1962. Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đ.

3.23. Bà Phảiạm H C, S năm 1981. Địa chỉ: Số 259 đường , quận T, tHành phảiố H.

3.24. Ông Nguyễn Hữu Đ, S năm 1981. Địa chỉ: Thôn 2, X, huyện T, tHành phảiố H

3.25. Ông Hồ V D, S năm 1956 - Địa chỉ: 31/2A đường P, phảiường 11, quận T, tHành phảiố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phảiạm N P, S năm: 1974. Địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q

3.26. Ông Hồ H N, S năm 1985. Địa chỉ: 31/2A đường P, phảiường 11, quận T, tHành phảiố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phảiạm N P, S năm: 1974. Địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh Q.

3.27. Ông Nguyễn Quang L, S năm 1960. Địa chỉ: Thị trấn C, huyện T, tỉnh B .

3.28. Bà Đào Thu P, S năm 1985. Địa chỉ: Số 18 Ngõ 78, K, quận Đ, tHành phảiố H.

3.29. Ông Lê V L, S năm 1955. Địa chỉ: 40/2 đường N, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị L, S năm: 1956. Địa chỉ Địa chỉ: 40/2 đường N, thành phố Đ.

3.30. Bà Nguyễn Thị H, S năm 1930. Địa chỉ: Tổ 8 Phảiố V, tỉnh B.

3.31. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1979. Địa chỉ: 09 đường N, quận T, thành phố Đ.

3.32. Ông Trần N V, S năm 1967. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện P, tỉnh T.

3.33. Ông Đoàn V H, S năm 1963. Địa chỉ: 72 đường T, phảiường H, quận L, thành phố Đ.

3.34. Bà Trần Thị Yến L, S năm 1993. Địa chỉ: Phảiòng 708 Khu A, chung cư L, đường K, phảiường N, quận S, thành phố Đ.

3.35. Ông Võ Thanh C, S năm 1962. Địa chỉ: Số 177 đường H, quận H, thành phố Đ.

3.36. Bà Nguyễn Thị Mỹ P, S năm 1976. Địa chỉ: Số 38 đường N, phảiường M, quận N, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Kim L, S năm: 1961. Địa chỉ: Số 38 đường N, phảiường M, quận N, thành phố Đ.

3.37. Bà Nguyễn Thị Lệ H, S năm 1973 .Địa chỉ: Phảiòng 101, số 15 ngách 1194/141 đường Láng, phảiường Láng Thượng, quận Đống Đa, Ni.

3.38. Bà Nguyễn Thị Như T, S năm 1982. Địa chỉ: Số 42 đường An Trung 7, phảiường An H Tây, quận S, thành phố Đ.

3.39. Bà Nguyễn Thị Ánh N, S năm 1992. Địa chỉ: xã T, huyện P,tỉnh Q (154 Trần Cao V, thành phố Đ).

Người đại diện theo ủy quyền của: ông Trần Duy T, S năm: 1982. Địa chỉ: xã T, huyện Q ,tỉnh Q.

3.40. Bà H Thị P P, S năm 1969. Địa chỉ: Số 124 đường P, tHành phảiố Q, tỉnh Q. N.

3.41. Ông Nguyễn H L, S năm 1984. Địa chỉ: 24 P. B 9, phảiường H, quận C, thành phố Đ.

3.42. Bà Nguyễn Thị Thanh N, S năm 1982. Địa chỉ: K432//5 đường Ô. I. K, quận T, thành phố Đ.

3.43. Ông Hồ Việt Đ, S năm 1974 .Địa chỉ: 52 L.T.X, phảiường C, quận T, thành phố Đ.

3.44. Bà Phảian Thị H, S năm 1982. Địa chỉ: K56/3 đường P.V.N, phảiường T, quận T. K, thành phố Đ.

3.45. Ông Mai Đ C, S năm 1967. Địa chỉ: 33 Phảiố K. Đ, phảiường G, quận H.M, tHành phảiố H .

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phảiạm N P, S năm 1974. Địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện Đ,tỉnh Q.

3.46. Bà Trần Thị Kim L, S năm 1967. Địa chỉ:T. X, xã L, huyện P, tỉnh T. T. H.

3.47. Ông Hồ Sĩ H, S năm 1983. Địa chỉ: Số 89 đường L. V. H, phảiường K, quận N. H. S, thành phố Đ.

3.48. Bà Tăng Thị L V, S năm 1972. Địa chỉ: K46/20C D.S.T.K, phảiường T.K, quận T, thành phố Đ.

3.49. Ông Võ THành N, S năm 1968. Địa chỉ: Số 566 đường N. Th, phảiường H, quận H, thành phố Đ.

3.50. Ông Nguyễn V Đ, S năm 1985 .Địa chỉ: xã V. H, huyện V, tỉnh B.

3.51. Ông Đặng X Đ, S năm 1992. Địa chỉ: 641, T.C, thành phố Đ.

3.52. Bà Trịnh Thị P N, S năm 1979. Địa chỉ: 27/3B đường Đ.T.H, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá N, S năm: 1978. Địa chỉ: 27/3B Đ.T.H, thành phố Đ.

3.53. Bà Nguyễn Thị G, S năm 1967. Địa chỉ: Tổ 06, Khối phảiố T.T, quận C, tHành phảiố H, tỉnh Q.

3.54. Ông Lê H T, S năm 1986. Địa chỉ: K85/9 đường H.M.T, phảiường T, quận H, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phảian Thị H, S năm 1986. Địa chỉ: K85/9 H. M. T, phảiường T, quận H, thành phố Đ.

3.55. Ông Phảiạm X Q, S năm 1982. Địa chỉ: Số 91-93 đường H.C, quận H, thành phố Đ.

3.56. Ông Vũ Hữu Minh T, S năm 1973. Địa chỉ: K125/11 đường N. V. T, quận S, thành phố Đ.

3.57.Ông Hồ Sĩ H, S năm 1986. Địa chỉ: Số 89 đường L. V.H, phảiường K, quận N, thành phố Đ.

3.58. Ông Nguyễn V T, S năm 1980. Địa chỉ: Tổ 13 P. Đ, tHành phảiố P, tỉnh G.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L A, S năm: 1984. Địa chỉ: 96 L.D, tổ 5, phảiường P, tHành phảiố P, tỉnh G.

3.59. Ông Nguyễn Công S, S năm 1976 - Địa chỉ:Thôn 4 phảiường B, tHành phảiố P, tỉnh G.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L A, S năm: 1984. Địa chỉ: : 96 L. D, tổ 5, phảiường P, tHành phảiố P, tỉnh G.

3.60. Ông Nguyễn Phảiước L, S năm 1982. Địa chỉ: Thôn C. S, xã D, huyện D. X ,tỉnh Q.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phảiạm Thị L (Giấy ủy quyền ngày 01.10.2019 của ông Nguyễn Phảiước L).

3.61. Ông Nguyễn Duy H, S năm 1992 .Địa chỉ: Số 35 đường A. T 21, quận N, thành phố Đ.

3.62. Ông Trần Viết T, S năm 1966. Địa chỉ: K153/3 đường T. X. L, phảiường H, quận T, thành phố Đ.

3.63. Bà Trần Thị Th, S năm 1963 - Địa chỉ: Tổ 10 phảiường H. M, quận L, thành phố Đ.

3.64. Ông Lê N H, S năm 1985. Địa chỉ: Phảiòng 710 chung cư A3 V, đường V.Đ, quận S, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê N T, S năm: 1980. Địa chỉ: tổ 27, phảiường N, quận S, thành phố Đ.

3.65. Ông Nguyễn L, S năm 1964 .Địa chỉ: 17/22B Đường số 2, Khu phảiố 22 phảiường B, quận B. T, tHành phảiố H.

3.66. Ông Nguyễn V C, S năm 1976. Địa chỉ: Số 03 đường N, phảiường N. H. Đ, quận S, thành phố Đ.

3.67. Bà Lưu Thị Kim L, S năm 1966. Địa chỉ: Q. X 1, huyện Q, tỉnh Q.

3.68. Ông Nguyễn Phảiước L, S năm 1974 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện D.X, tỉnh Q.

3.69. Bà Nguyễn Thị Thu H, S năm 1983 Địa chỉ: Thôn C. T. T, xã H, huyện H. V, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đặng H N theo Giấy ủy quyền ngày 01.10.2019.

3.70. Ông Nguyễn H, S năm 1967. Địa chỉ: xã T, huyện P, tỉnh Q.

3.71. Bà Đỗ Thị H, S năm 1980. Địa chỉ: Tổ 27C, phảiường H, quận C, thành phố Đ

3.72. Bà Lương Thị Thanh T, S năm 1966 Địa chỉ: Số 34 đường T. S 7, phảiường H.C. N, quận H, thành phố Đ.

3.73. Bà Đào Bích N, S năm 1986 Địa chỉ: NH 11, ngách 160/2 B.Đ, quận H. K, tHành phảiố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn V H, S năm 1980 theo Giấy ủy quyền ngày 27.9.2019.

3.74. Ông Lê Phảiú H, S năm 1980. Địa chỉ: Số 26 đường B.X. T, phảiường K, quận C, thành phố Đ.

3.75. Ông Trần Quốc D, S năm 1962. Địa chỉ: Số 06 đường P. T, phảiường M, quận N. H S, thành phố Đ.

3.76. Bà Lê Thị T S năm 1990. Địa chỉ: Khối 1, Phảiường N. H, thị xã C.L, tỉnh N.

3.77. Ông Lê V T, S năm 1971. Địa chỉ: Khối 2 thị trấn Đ. L, huyện Đ, tỉnh N. A.

3.78. Ông Nguyễn V B, S năm 1969. Địa chỉ: K15/23 đường T. T T, phảiường A, quậnT, thành phố Đ.

3.79. Bà D Thị H, S năm 1959. Địa chỉ: Tổ 37, phảiường B, quận H, thành phố Đ.

3.80. Ông Nguyễn V D, S năm 1975. Địa chỉ: 596/1 đường H. D, quận H, thành phố Đ.

3.81. Bà Nguyễn Thị Bích V, S năm 1961. Địa chỉ: Số 487 đường T N. V, phảiường H. T .T, quận H, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn P, S năm 1954. Địa chỉ: 487 T. N. V, quận H, thành phố Đ.

3.82. Bà T N C, S năm 1982. Địa chỉ: K176/27 đường T. P. P, quận H, thành phố Đ.

3.83. Ông Nguyễn Đăng S, S năm 1965. Địa chỉ: Số 86 đường T. P, thị trấn H, huyện H. L, tỉnh Q.

3.84. Ông Nguyễn Đ T, S năm 1954. Địa chỉ: xã C, huyện T, tỉnh Q.T.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Lê Nguyễn Phảiước D,

3.85. Ông Trần Quốc H, S năm 1980 Địa chỉ: Số 431 đường H.C.C, phảiường P, quận B.T.L, tHành phảiố H.

3.86. Bà Huỳnh Quế V, S năm 1971. Địa chỉ: Số 300 đường 2 tháng 9, quận H, thành phố Đ.

3.87. Bà Lê Thị L, S năm 1935. Địa chỉ: Số 50 đường H. T, phảiường H. H, quận N. H. S, thành phố Đ.

3.88. Ông Lê N S, S năm 1978. Địa chỉ: T. T, thị trấn T. M, huyện B. T.M, tỉnh Q.

3.89. Bà Nguyễn Thị Ánh S, S năm 1979. Địa chỉ: Số 20 đường B. H 3, quận C, thành phố Đ.

3.90. Ông Nguyễn Phảiước Khánh T, S năm 1992. Địa chỉ: Số 15 đường H. T. A, phảiường H, quận C, thành phố Đ.

3.91. Ông Lương V T, S năm 1986. Địa chỉ: K44/H13/06/12c đường Đ. S, thành phố Đ.

3.92. Bà Huỳnh Thị Thu L, S năm 1974. Địa chỉ: Số 26 đường P. P. T, Khối 7, thị trấn V.Đ, huyện Đ, tỉnh Q.

3.93. Ông Trần N T, S năm 1989. Địa chỉ: Số 22 đường C. C. L, phảiường H, quận Th, thành phố Đ.

3.94. Bà Võ Thị Kim Th, S năm 1978. Địa chỉ: 30/1 đường Đ. T. M, quận T, thành phố Đ..

Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Nguyễn Quang S,

3.95. Bà Trần Thị Kim T, S năm 1961. Địa chỉ: 503/14 đường T. N V, quận H, thành phố Đ.

3.96. Ông Nguyễn Thế K, S năm 1998. Địa chỉ: 15B tổ 20, phảiường H. L, thành phố Đ, tỉnh Đ. B.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh T, S năm: 1962. Địa chỉ: xã H, huyện H. V, thành phố Đ.

3.97. Ông Tăng Lê T, S năm 1993 . Địa chỉ: 123/58 C. C.L. thành phố Đ.

3.98. Ông Lê Nguyễn Phảiước B, S năm 1991 - Địa chỉ: Số 12 đường N. Q, Khóm 5, thị trấn H, huyện H. L, tỉnh Q. T.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Nguyễn Phảiước D, S năm 1991. Địa chỉ : Khóm 5, thị trấn H, huyện H. L, tỉnh Q.

3.99. Ông H V T, S năm 1990. Địa chỉ: K36C/5 đường C. T. V, phảiường H, quận H, thành phố Đ.

3.100. Ông H V L, S năm 1968. Địa chỉ: Tổ 3 T. D, thị xã H. T, tỉnh T.T.H

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trương Thị X (theo Giấy ủy quyền ngày 12.10.2019).

3.101. Bà Nguyễn Thị H, S năm 1990. Địa chỉ: Số 19 đường C.L.V, phảiường M. A, quận N. H. S, thành phố Đ.

3.102. Ông Nguyễn Công H, S năm 1986. Địa chỉ: P105, Block 102 Khu V. T, phảiường B, huyện B. S, tỉnh Q. N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh T, S năm: 1962. Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện H. V, thành phố Đ.

3.103. Bà Hồ Thị Lê T, S năm 1987. Địa chỉ: Số 11 N. T T, tHành phảiố T,tỉnh Q.

3.104. Ông Nguyễn N H K, S năm 1983. Địa chỉ: Số 9A đường N. X. T, phảiường H. H, quận L. C, thành phố Đ.

3.105. Bà Nguyễn Thị N H T, S năm 1986 . Địa chỉ: Tổ 10 H. H, quận L. C, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Bích T, S năm 1983 (theo Giấy ủy quyền ngày 14.10.2019).

3.106. Ông Nguyễn Bá N, S năm 1978. Địa chỉ: 27/3B đường Đ.T.H, phảiường T, quận T, thành phố Đ.

3.107. Ông Lê Nguyễn Công T, S năm 1983 và bà Nguyễn Thị T Tr, S năm 1986. Địa chỉ: K70/42 B.T .H, phảiường K, quận N. H. S, thành phố Đ.

3.108. Ông Chu Đại P, S năm 1983 . Địa chỉ:Tổ 23, Phảiường H, thành phố Đ. B.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phảiạm N P,

3.109. Ông Nguyễn Bá T, S năm 1984. Địa chỉ: Phảiòng 1508 Golden Plaza, đường L.V L, quận T. X, tHành phảiố H.

3.110. Bà Đậu Thị C S năm 1976. Địa chỉ: A. T 30, phảiường M, quận N H.S, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Quang S

3.111. Ông Phảiạm N P, S năm 1974 . Địa chỉ: Khối Phảiố Ng , xã Đ, huyện Đ. B, tỉnh Q.

3.112. Ông H Quốc V, S năm 1989. Địa chỉ: 52 N.N.H, quận L, thành phố Đ. Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Bích H theo Giấy ủy quyền ngày 11.10.2019.

3.113. Bà Phảian Thị H, S năm 1986 Địa chỉ: K85/09 đường H, quận H, thành phố Đ.

3.114. Ông Hồ Vương Q, S năm 1984. Địa chỉ: xã Q. V, huyện Q.Đ, tỉnh T.

3.115. Ông H Đình P, S năm 1990 . Địa chỉ: 40/14 đường N.H.T, thành phố Đ.

3.116. Ông D V P, S năm 1992. Địa chỉ: 39 Đ.X.C, quận H, thành phố Đ.

3.117. Ông Bùi X T, S năm 1972. Địa chỉ: Số 38A ngách 164/38 đường V, quận T, tHành phảiố H.

3.118. Ông Vũ Đ L, S năm 198. Địa chỉ: Xóm 26 X.H, huyện X, tỉnh N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ V Đang, S năm: 1967. Địa chỉ: Xóm 26 X.H, huyện X, tỉnh N.

3.119. Ông Bùi Quang T, S năm 1966. Địa chỉ: 286/6 đường H.V.T, phảiường 4, quận T, tHành phảiố H.

3.120. Ông Nguyễn Đ H, S năm 183. Địa chỉ: K169/H08/2C đường Phải.T, phảiường T, quận T, thành phố Đ.

3.121. Bà Trịnh Thị X L, S năm 1978. Địa chỉ: Số 40 đường N.Đ.Đ, phảiường H, quận H, thành phố Đ.

3.122. Ông Trần Đình T, S năm 1982 - Địa chỉ: KP X.P 1,thị trấn N, huyện D,tỉnh Q.

3.123. Bà Lê Thị Kim B, S năm 1991. Địa chỉ: Số 262 đường N.H.S, quận Ng, thành phố Đ.

3.124. Bà Phảian Thị T, S năm 1983. Địa chỉ: Xóm Đ. C, xã N, huyện N, tỉnh N.A.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh T, S năm: 1962. Địa chỉ: thôn Q, xã H.P, huyện H, thành phố Đ.

3.125. Ông Lê Viết L, S năm 1970. Địa chỉ: H.Ư, huyện B, tHành phảiố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phảiạm N P, S năm: 1974. Địa chỉ: thôn N, xã Đ.B, huyện Đ,tỉnh Q.

3.126. Bà Nguyễn Thị Bích H, S năm 1967. Địa chỉ: Số 35 Ngõ 179 M. Kh, quận H.B, tHành phảiố H.

3.127. Bà Phảian Thị L A, S năm 1984. Địa chỉ: 27/1 đường T. A 1, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh T, S năm: 1962. Địa chỉ: thôn Q, xã H.P, huyện H, thành phố Đ.

3.128. Bà Nguyễn Thị Kim C, 1960. Địa chỉ: 112/6 đường Q.T, phảiường T, quận H, thành phố Đ.

3.129. Bà Nguyễn Thị G, S năm 1956. Địa chỉ: Lô 22, đường Đ.C.T, quận S, thành phố Đ.

3.130. Bà Châu Thị L, S năm 1964. Địa chỉ: Số 77 đường L. L, quận H, thành phố Đ.

3.131. Bà Nguyễn Thị P, S năm 1985. Địa chỉ: Số 85 đường N.D.H, phảiường A, quận S, thành phố Đ.

3.132. Ông Nguyễn V H, S năm 1977. Địa chỉ: Số 77 đường L. V. H, quận N.H. S, thành phố Đ.

3.133. Ông Nguyễn Thanh C, S năm 1983. Địa chỉ: Thôn T. N, xã D. V, huyện D, tỉnh Q.

3.134. Ông Đỗ V T, S năm 1972. Địa chỉ: Thôn Trà Đng, xã Duy V, huyện Duy Xuyên,tỉnh Q.

3.135. Ông Lê Nguyên H, S năm 1975. Địa chỉ: Số 01 đường L. Ch, tHành phảiố K, tỉnh K. T.

3.136. Bà Mai Thị Kim A, S năm 1984. Địa chỉ: Tầng 5 tòa nH Th, 280 X, thành phố Đ.

3.137. Bà H Thị Ánh H, S năm: Số 100 đường H, phảiường K, quận C, thành phố Đ.

3.138. Ông Nguyễn T B, S năm 1991. Địa chỉ: Số 27B đường Phải, thị xã Q.T, tỉnh Q.

3.139. Bà Lê Thị Quỳnh L, S năm 1980. Địa chỉ: Số 68 đường C, quận H Châu thành phố Đ.

3.140. Bà Đặng Thị Bích T, S năm 1991. Địa chỉ: Phảiòng 408 ,số 40 đường N, quận H, thành phố Đ.

3.141. Ông Mai X D, S năm 1968. Địa chỉ: Số 52 đường T, tHành phảiố T.K, tỉnh Q.

3.142. Bà PHảI Thị N H, S năm 1984. Địa chỉ: Số 24 đường Đ.H T, phảiường H, quận C, thành phố Đ.

3.143. Ông Lê Anh K, S năm 1980. Địa chỉ: Số 39 đường T. S 3, phảiường H.C, quận H, thành phố Đ.

3.144. Ông Phảiạm T, S năm 1984. Địa chỉ: Số 77 đường N. D, quận H, thành phố Đ.

3.145. Bà Nguyễn Thị N A, S năm. Địa chỉ: Số 207 đường Ng.D, phảiường K, quận N. H. S, thành phố Đ.

3.146. Ông Nguyễn V T, S năm 1975. Địa chỉ: Số 119 đường H, phảiường H. M, quận L, thành phố Đ.

3.147. Bà Nguyễn Thu Th, S năm 1985. Địa chỉ: Kho bạc NH nước V

3.148. Ông Phảian H H, S năm 1969. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Q, tỉnh B.

3.149. Bà Đoàn Thị Kim H, S năm 1960 . Địa chỉ: Số 01 đường 17/4, thị trấn L, huyện T, tỉnh B.

3.150. Bà Lê Thị T, S năm 1968. Địa chỉ: Số 502 đường N.P, thành phố Đ

3.151. Ông Phảian Tăng Q, S năm 1985. Địa chỉ: 215/55 đường H, thành phố Đ.

3.152. Bà Nguyễn Thị Diệu M, S năm 1964 Địa chỉ: 1426A1- H.V.T, phảiường 4, tHành phảiố H.

3.153. Ông Lê Trọng D, S năm 1968. Địa chỉ: Số 83 đường Y, phảiường T, quận S, thành phố Đ.

3.154. Ông Đỗ Đ H, S năm 1979 .Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Đ, tHành phảiố H.

3.155. Bà Trần Thị Kim B, S năm 1976. Địa chỉ: Tổ 130 phảiường H, quận L, thành phố Đ.

3.156. Ông Trần Hiếu D, S năm 1983. Địa chỉ: Căn hộ D10-06 chung cư S Kỳ I, phảiường S, quận T, tHành phảiố M.

3.157. Ông Nguyễn V D, S năm 1962. Địa chỉ: Số 09 đường Tôn Thất Đạm, quận K, thành phố Đ.

3.158. Bà Lê Thị T, S năm 1979. Địa chỉ: Khu ĐT K , xã T, huyện N, tỉnh Q.

3.159. Ông Nguyễn V T, S năm 1969. Địa chỉ: Chư P, xã Ea, huyện S, tỉnh P.

3.160. Bà Nguyễn Thị Thu T, S năm 1977. Địa chỉ: Số 205 đường T, phảiường C, quận K, thành phố Đ

3.161. Bà Trần Thị V, S năm 1965. Địa chỉ: Tổ 21 phảiường K, quận C, thành phố Đ.

3.162. Bà Đoàn Thị M, S năm 1988 . Địa chỉ: Đ thị F – LK4-08 Đ. N, huyện Đ,tỉnh Q.

3.163. Bà Huỳnh Thị P U, S năm 1978 . Địa chỉ: Số 52 đường Lê Thị Xuyến, quận K, thành phố Đ.

3.164. Ông Nguyễn V N, S năm 1977. Địa chỉ: H Quảng Bắc, xã Điện D, huyện Đ,tỉnh Q.

3.165. Ông Đặng Thanh A, S năm 1977. Địa chỉ: Phảiòng 10, lầu 10, tháp R1 , 968 đường 3/2, Q.11, tHành phảiố M.

3.166. Ông Nguyễn V Đ, S năm 1982. Địa chỉ: K183/35 đường Trần Th, thành phố Đ.

3.167. Bà Nguyễn Thị S, S năm 1979. Địa chỉ: KI 84/35 đường Trần T, phảiường An Khê, quận K, thành phố Đ.

3.168. Ông Nguyễn Đình N, S năm 1982. Địa chỉ: 75/7 đường T.L, phảiường H, quận H, thành phố Đ.

3.169. Bà Phảiạm Thị H, S năm 1975. Địa chỉ: Số 48 đường B.T, quận C, thành phố Đ.

3.170. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1979. Địa chỉ: 09 Nguyễn Giãn Thanh , thành phố Đ.

3.171. Bà Lê Thị Diệu L, S năm 1969. Địa chỉ: K86/14 đường Thi S, phảiường H.T, quận H, thành phố Đ.

3.172. Bà Lưu Kim N, S năm 1970. Địa chi: Phải. B, Q.X 2, huyện Q, tỉnh Q.

3.173. Ông Bùi N V, S năm 1983. Địa chỉ: Tổ 2, H.L, huyện T, tỉnh Q.

3.174. Bà Trần Thị P, S năm 1985. Địa chỉ: N.D, xã Đ.A, huyện Đ,tỉnh Q.

3.175. Ông Hồ V D, S năm 1991 Địa chỉ: Thôn C, xã C. H, huyện Q, tỉnh Q.B.

3.176. Ông Cao V Đ, S năm 1986. Địa chỉ: Số 14 đường Th. An 1, phảiường X, quận K, thành phố Đ.

3.177. Ông Phảiạm Tiến Th, S năm 1971. Địa chỉ: Số 55 đường Y, phảiường H, quận H, thành phố Đ.

3.178. Ông Võ V T, S năm 1973 Địa chỉ: Tân B 4, xã Đ, huyện Đ,tỉnh Q.

3.179. Ông Trần Đình S, S năm 1974. Địa chỉ: xã Đ.P, huyện Đ,tỉnh Q.

3.180. Bà Trương Thị Thúy H, S năm 1966. Địa chỉ: Số 144 đường T. L, quận S, thành phố Đ.

3.181. Ông Phảiạm H, S năm 1973. Địa chỉ: Tổ dân phảiố số 5, phảiường C, quận N, tHành phảiố H.

3.182. Ông Lê Quốc D, S năm 1976. Địa chỉ: xã H, huyện D. P, huyện D.X , tỉnh Q.

3.183. Bà Nguyễn Thị Thanh H, S năm 1981. Địa chỉ: Số 158 đường L.T.T, tHành phảiố

3.184. Bà Nguyễn Bích Th, S năm 1968. Địa chỉ: 83 T. K. H, phảiường Phải, quận S, thành phố Đ.

3.185. Ông Nguyễn Đình T, S năm 1985. Địa chỉ: 289 đường Q.T.T, phảiường H, quận C, thành phố Đ.

3.186. Bà Vũ Thị H, S năm 1984. Địa chỉ: Số 25A hẻm 34/232/18 V. T, quận H.B, tHành phảiố H.

3.187. Bà Phảiạm Thị Thu T, S năm 1983. Địa chỉ: Số 12 đường Phải.C.L, phảiường A, quận S, thành phố Đ.

3.188. Ông Doãn Bá Đ, S năm 1988. Địa chỉ: xã T, huyện N. Th, tỉnh Q

3.189. Bà Nguyễn Thị C, S năm 1984. Địa chỉ: Số 216 đường N.C.T, quận S, thành phố Đ

3.190. Bà Đoàn Thị Ngân H, S năm 1995. Địa chỉ: K266/H35/30D đường H.D, phảiường B, quận H, thành phố Đ.

3.191. Ông Đỗ Minh Tr, S năm 1969 . Địa chỉ: 137/60 đường số 11, phảiường B.T, quận B, tHành phảiố M.

3.192. Bà Nguyễn Thị H H, S năm 1979. Địa chỉ: 64/163 phảiố T.Đ, Tổ 11 L.B, tHành phảiố H.

3.193. Bà Trần Nguyễn Tường L, S năm 1988. Địa chỉ: Khối B. S, phảiường T, tHành phảiố H. A ,tỉnh Q.

3.194. Ông Thái V N, S năm 1967. Địa chỉ: K85/9 đường H.M.T, phảiường T, quận H, thành phố Đ.

3.195. Bà Lê Thị H, S năm 1989. Địa chỉ: Số 41 đường P.B.C, tHành phảiố H.A,tỉnh Q.

3.196. Bà Trần Thị Diệu H, S năm 1982. Địa chỉ: Số 39 đường T.Q, phảiường T, quận H, thành phố Đ.

3.197. Bà Lại Thị C, S năm 1973 Địa chỉ: Tổ 40, phảiường H, quận C, thành phố Đ.

3.198. Bà Phảiạm Thị H, S năm 1979. Địa chỉ: Tổ 139, phảiường K, quận C, thành phố Đ.

3.199. Ông Lại Năng T, S năm 1965. Địa chỉ: V. Th, xã H, tHành phảiố L, tỉnh L.S

3.200. Ông Đinh T, S năm 1962. Địa chỉ: Thôn Q, xã H.P, huyện H, thành phố Đ.

3.201. Ông Nguyễn Đ Kh và bà Nguyễn Việt H P - Địa chỉ: Số 78 đường H.H.T, thành phố Đ

3.202. Ông Trần X Q, S năm 1975. Địa chỉ: Tổ 30 phảiường T.C, quận K, thành phố Đ.

3.203. Bà Trần Thị P T, S năm 1971. Địa chỉ: K377/14 đường H.P, thành phố Đ.

3.204. Ông Trần Đăng C, S năm 1971. Địa chỉ: H.H, xã B.H H, huyện T, tỉnh Q.

3.205. Ông Lê V N, S năm 1975. Địa chỉ: Đồn Biên phảiòng B, thôn H.B, xã B, huyện T, tỉnh Q.

3.206. Ông Nguyễn X T, S năm 1980 Địa chỉ: Tầng 5 tòa nH F, số 16 đường L, quận H, thành phố Đ.

3.207. Ông Sỳ Ly S, S năm 1984. Địa chỉ: Khu Phảiố 5, L.T, thị xã L, tỉnh B. P.

3.208. Ông Phảiạm T, S năm 1966. Địa chỉ: Số 12 đường 3 tháng 2, phảiường T, quận H, thành phố Đ.

3.209. Ông Đỗ Anh T, S năm 1977. Địa chỉ: Tổ 88, phảiường H, quận C, thành phố Đ.

3.210. Bà Trần Thị T, S năm 1962 - Địa chỉ: Số 439 đường H.B, tHành phảiố H,tỉnh Q.

3.211. Bà Nguyễn N P C, S năm 1971. Địa chỉ: K66/2 đường T.M, quận S, thành phố Đ.

3.212. Ông PHảI Thanh T, S năm 1985. Địa chỉ: Số 47 đường Bàu T , phảiường K, quận C, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền : Bà H Thị C, S năm 1959. Địa chỉ: 131 đường P.P.T, phảiường K, quận C, thành phố Đ.

3.213. Bà H Thị C, S năm 1959. Địa chỉ: Số 131 đường P.P.T, phảiường K, quận C, thành phố Đ.

3.214. Ông Nguyễn Tăng C, S năm 1957. Địa chỉ: Số 131 đường P.P.T, thành phố Đ.

3.215. Bà Nguyễn Thị Lg, S năm 1962. Địa chỉ: K52/203 đường T.Q.T, quận H, thành phố Đ.

3.216. Ông Bùi Minh T, S năm 1979. Địa chỉ: Số 36 đường D. T, khu phảiố mới T, tHành phảiố T, tỉnh Q.

3.217. Ông Nguyễn Kim N H, S năm 1983. Địa chỉ: Số 67 đường Đ, phảiường H.K, quận L, thành phố Đ.

3.218. Bà Trần Thị T, S năm 1980 Địa chỉ: Số 40 đường T.C, phảiường L, tHành phảiố Q.N, tỉnh Q.

3.219. Ông Mai Tấn P, S năm 1955 . Địa chỉ:Tòa nH FPT đường N. K, phảiường H, quận N.H.S, thành phố Đ.

3.220. Bà Lê Thị X P, S năm 1993. Địa chỉ: K1/H53/13 đường P.N.X, quận L, thành phố Đ.

3.221. Bà Nguyễn Thị H A, S năm 1979. Địa chỉ: Số 216 đường N. C. T, quận S, thành phố Đ.

3.222. Ông Đặng Đình B, S năm 1978. Địa chỉ: Tổ 6 thôn V. Thạch, xã T, huyện N. T,tỉnh Q.

3.223. Ông Đỗ Công K, S năm 1978. S năm 1985. Địa chỉ: Khu tập thể cán bộ , thôn H. H, xã H. P, huyện H, thành phố Đ.

3.224. Bà H Thị H, S năm 1977. Địa chỉ: Số 49 đường N. Th 1, phảiường T.Q, quận S, thành phố Đ.

3.225. Bà Triệu Trần Quế Ch, S năm 1981. Địa chỉ: Khối phảiố 6, Tr. X, tHành phảiố T, tỉnh Q.

3.226. Ông Nguyễn Trọng T, S năm 1985. Địa chỉ: 34 Nguyễn Hữu T, phảiường A, quận K, thành phố Đ.

3.227. Ông Cao Thế Trễ, S năm 1977. Địa chỉ: Nghĩa Trung, huyện T, tỉnh Q.

228. Ông Nguyễn Quốc T, S năm 1983. Địa chỉ: Tập thể Z1 tổ 2 P.D, quận B.T, tHành phảiố H.

3.229. Ông Nguyễn V M, S năm 1977. Địa chỉ: N. D 1, xã Đ.P, huyện Đ,tỉnh Q.

3.230. Ông Nguyễn Đình B, S năm 1959 .Địa chỉ: Xã T T, huyện B.T, tỉnh Q.B.

3.231.Ông Lê H L, S năm 1981. Địa chỉ: B. A , xã Đ. A, huyện Đ, tỉnh Q.

232. Ông Phảian X R, S năm 1956. Địa chỉ: 241/38 đường Trường Chinh, thành phố Đ.

233. Ông Trần V V, S năm 1966. Địa chỉ: K503/14 đường Trưng Nữ Vương, thành phố Đ

3.234. Ông Nguyễn D, S năm 1979. Địa chỉ: Thôn 3, xã S.T, huyện H, tỉnh Q.

3.235. Bà Nguyễn Thị Thu Đ, S năm 1977. Địa chỉ: 109/06 Nguyễn H.T, thành phố Đ.

3.236. Ông Trần Quốc B, S năm 1984. Địa chỉ: Số 215 đường Nguyễn Công T, quận S, thành phố Đ.

3.237. Bà Cái Phảiạm N Th, S năm 1988. Địa chỉ: H47/14/58 đường Ô.I.K, thành phố Đ.

3.238. Ông Đỗ Minh T, S năm 1967. Địa chỉ: thôn Y, xã T, quận T. T, tHành phảiố H.

3.239. Bà Nguyễn Thị Thu H, S năm 1985. Địa chỉ: Số 449 Nguyễn C.T, tHành phảiố R, tỉnh K.

3.240. Bà Nguyễn Thị Thái H, S năm 1991. Địa chỉ: 140/5 đường Trần H. Đ, Khu phảiố T. T, phảiường 1, thành phố Đ, tỉnh Q

3.241. Ông Mai V H, S năm 1968. Địa chỉ: Số 34 đường P. L 14, phảiường H, quận L, thành phố Đ.

3.242. Ông Huỳnh Viết D, S năm 1979. Địa chỉ: H27/04/K233 đường T.N, quận H, thành phố Đ.

3.243. Ông Nguyễn THành T, S năm 1973. Địa chỉ: Số nH 41, đường M.K 1, tổ 30 phảiường P, quận S, thành phố Đ.

3.244. Bà Lê L H, S năm 1991. Địa chỉ: Số 162 đường T.L, phảiường H.N, quận H, thành phố Đ.

3.245. Ồng Ngô V C, S năm 1964. Địa chỉ: K227/87 đường N.V.Y, phảiường P, quận S, thành phố Đ.

3.246. Bà Nguyễn Thị T, S năm 1957. Địa chỉ: Số 26 đường B.H.N, phảiường A, quận S, thành phố Đ.

3.247. Ông Nguyễn H C, S năm 1979. Địa chỉ: Tổ 12 thị trấn H.L, huyện T.B, tỉnh Q.

3.248. Bà Võ Thị Đ, S năm 1980. Địa chỉ: Tổ 12 thị trấn H. L, huyện T.B, tỉnh Q.

3.249. Ông Nguyễn V D, S năm 1962. Địa chỉ: Số 09 đường Tôn Thất Đạm, quận K, thành phố Đ.

3.250. Ông Nguyễn Công văn S năm 1996 . Địa chỉ: 75/9 đường Đ.V, phảiường An H Đng, quận S, thành phố Đ.

3.251. Bà Nguyễn Thị H, S năm 1985. Địa chỉ: D9 A.T 30, phảiường B, quận N.H.S, thành phố Đ.

3.252. Bà Phảiạm Thị L, S năm 1980 Địa chỉ: Số 440 đường N. Tr, tHành phảiố B, tỉnh B. N.

3.253. Ông Lê Thế H, S năm 1975. Địa chỉ: xã S, huyện T. T, tỉnh B. N.

3.254. Ông Nguyễn Duy H, S năm 1992. Địa chỉ: Số 35 đường A.T 21, quận N.H.S, thành phố Đ.

255. Ông Mai V D, S năm 1968. Địa chỉ: Số 121 đường Vũ Lăng, quận C, thành phố Đ.

3.256. Ông Châu P, S năm 1960. Địa chỉ: Số 109 đường T. H. Đ, phảiường N.H.Đ, quận S, thành phố Đ.

3.257. Ông Trần Thanh H, S năm 1966. Địa chỉ: Số 06 đường N.T.T, phảiường K .T, quận K, thành phố Đ.

3.258. Bà Huỳnh Thị Bạch T, S năm 1969. Địa chỉ: Số 133 đường L.L, quận H, thành phố Đ.

Trong số 258 người cớ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là các cá nhân được Tòa án nhân dân quận H, thành phố Đ triệu tập thì : Bà PHảI Thị N H, ông Lê Phảiú H, bà Phảiạm Thị L, ông Nguyễn V H, ông Đặng Đình B, ông Nguyễn Đăng S có đơn xin vắng mặt.

3.259. Ủy ban nhân dântỉnh Q – Địa chỉ: Số 62 đường H.V, tHành phảiố T, tỉnh Q.

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn P – Chức vụ: Giám đốc Sở Xây dựng, ông Trịnh X T – Chức vụ: Chánh Thanh tra Sở Xây dựngtỉnh Q và ông Nguyễn Đ – Chức vụ: Phảió Chủ tịch UBND thị xã Đ,tỉnh Q; có đơn xin vắng mặt.

3.260. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q. Địa chỉ: Số 18 đường L.L, tHành phảiố T, tỉnh Q; có đơn xin vắng mặt

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh X T – Chức vụ: Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, tỉnh Q; có đơn xin vắng mặt

3.261. Sở Xây dựng tỉnh Q. Địa chỉ: Số 11 đường T.Q.C, tHành phảiố Tam Kỳ,tỉnh Q; có đơn xin vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần V C – Chức vụ: Phảió Giám đốc V phảiòng đăng ký đất đai tỉnh Q; có đơn xin vắng mặt

3.262. Đại diện UBND thị xã Đ, tỉnh Q. Địa chỉ: Số 22 đường H.D, thị xã Đ,tỉnh Q.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đ - Chức vụ: Phảió Chủ tịch UBND thị xã Đ,tỉnh Q; có đơn xin vắng mặt.

NỘI D VỤ ÁN

Công ty Cổ phảiần B trình bày :

Tại Quyết địnhsố 2450/QĐ – UBND ngày 10/07, Công ty Cổ phảiần B được UBNDtỉnh Q phảiê duyệt chức năng chủ đầu tư, sử dụng quỹ đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu Đ thị H có diện tích 18,258 ha. Trong thời gian đó, nằm trong cH trình được phảiép kêu gọi góp vốn đầu tư nhằm triển khai dự án và chia lợi trong tương lai, Công ty B đã có hợp đồng số 01/2017 – SĐBS ngày 24/07/2017 với Công ty Cổ phảiần dịch vụ Bất động sản N nay đổi tHành Công ty Cổ phảiần Đầu tư N nhằm mục đích khai thác dự án H thuộc khu Đ thị Điện N, Đ.N, thị xã Đ,tỉnh Q. Sau khi đầu tư và chia làm 9 đợt nộp tiền từ ngày triển khai đến khi hoàn tHành cấp sổ dự án. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư là Công ty B đã phảiát hiện việc Công ty N đã gây ra rất Nều sai phảiạm. Cụ thể là :

Trong quá trình ban đầu triển khai, chủ đầu tư đã phảiát Hành Công văn số 05/2017/CV – BĐA ngày 21/8/2017 quy định việc triển khai dự án và chỉ cho phảiép giới thiệu tiện ích dự án, giới thiệu địa điểm và chỉ cho phảiép đặt chổ dự kiến sẽ giao dịch và chỉ thực hiện giao dịch khi chủ đầu tư hoàn tHành các quy định về triển khai dự án của UBNDtỉnh Q.

Ngày 04/11/2017, Công ty N đã phảiát Hành giấy mời khách Hng để tổ chức mở bán các lô đất dự án tại khách sạn M.T khi chưa xin phảiép chủ đầu tư và Ny khi phảiát hiện công ty B đã có Công văn số 38/2017/CV - BĐA ngày 7/11/2017 nghiêm cấm việc tổ chức mở bán và đã cảnh báo về việc làm sai trái này sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về sau nhưng sau đó Công ty N vẫn phảiớt lờ và tổ chức bán tại khách sạn M.T vào ngày 8/11/2017 để thu tiền trái phảiép của khách Hng.

Để đảm bảo uy tín dự án, ngày 9/11/2017, chủ đầu tư phảiát Hành Công văn số 40/2017/ CV - BĐA chấm dứt hợp đồng do Công ty N mở bán trái phảiép dự án khi chưa có sự đồng ý của chủ đầu tư. Công văn số 41/2017 CV – BĐA ngày 09/11/2017 yêu cầu Công ty N gỡ bỏ T bộ thông T quảng cáo và không được tổ chức giới thiệu dự án cho khách Hng. Sau khi nhận được V bản chủ đầu tư, Công ty N tỏ ra bất hợp tác nên chủ đầu tư tiếp tục phảiát Hành Công văn số 42/2017/ CV – BĐA ngày 14/11/2017 yêu cầu Công ty N chấm dứt Ny mọi hoạt động vi phảiạm hoạt đồng và thể hiện sự gian dối trong việc chốt danh sách khách Hng đặt chỗ.

Ngày 14/11/2017, Công ty N có Công văn số 74/CV – HNN và V bản trình bày gửi chủ đầu tư thừa nhận sai phảiạm và xin nhận T bộ trách Nệm về việc vi phảiạm nghiêm trọng này. Chủ đầu tư liên tục có V bản số 4A/ 2017/ CV – BĐA ngày 16/11/2017 và V bản số 45/2017/CV – BĐA ngày 17/11/2017 về việc mời Công ty N họp để giải Q hợp đồng và tổ chức cuộc họp giữa hai bên.

Trong thời gian tiếp theo việc hợp tác diễn ra B thường giữa chủ đầu tư và Công ty N trong các hoạt động cùng nhau như làm cổng cHo dự án, đề nghị thi công các tuyến đường để làm đẹp cảnh quan.

Khách Hng của Công ty N phải báo cáo phải báo cáo cho chủ đầu tư biết để Q toán chênh lệch giữa giá bán sỉ và giá bán lẻ và Công ty N phải xuất hóa đơn chênh lệch đó cho chủ đầu tư để chủ đầu tư kê khai thuế NH nước, việc này vi phảiạm Điều 5 của hợp đồng. Ngoài ra quy định các đợt thanh toán bên thứ 3 phải theo Điều 4 Hợp đồng nhưng có trường hợp đã thu 1 lần 95%. Sự việc nghiêm trọng này đã không những vi phảiạm hợp đồng mà vi phảiạm nghiêm trọng các chính sách của NH nước về quản lý thuế. Ngoài ra Công ty N còn lạm thu tiền của khách Hng dẫn đến khách Hng liên tục khiếu nại đến Công ty B và N đã có Công văn số 52/2018/CV – HNN ngày 25/8/2018 cam kết không có sự việc khiếu nại và không có lạm thu. Trong Công văn 52/2018/CV – HNN ngày 31/8/2018 Công ty N vẫn khẳng định không thu tiền khách Hng và sau Nều lần họp không ký biên bản. Với sai phảiạm đó, Công ty B đã ra thông báo số 49/2018/CV-BĐA ngày 31/8/2018 và thông báo số 50/2018/CV-BĐA ngày 4/9/2019 liên quan đến việc chấm dứt trước hạn Hợp đồng số 01/2019-SĐBS.

Công ty CP B khởi kiện Công ty N và yêu cầu Tòa án giải Q như sau:

1. Chấm dứt Hợp đồng số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017 và các phảiụ lục đính kèm đã ký với Công ty Cổ phảiần Đầu tư N.

2. Thu hồi lại T bộ các lô đất theo Hợp đồng 01/2017 – SĐBS ngày 24/7/2017 và các phảiụ lục đính kèm đã ký với Công ty Cổ phảiần Đầu tư N (2 phảiụ lục kèm theo)

3. Căn cứ Điều 10 của Hợp đồng, buộc công ty Cổ phảiần N bồi thường 10% giá trị hợp đồng do việc vi phảiạm dẫn đến bị chấm dứt hợp đồng, số tiền yêu cầu bồi thường là: 38.022,1m2*5.500.000đ/m2*10% = 20.912.155.000 đồng.

Công ty cổ phảiần đầu tư N trình bày :

Công ty cổ phảiần đầu tư N ký kết Hợp đồng số 01/2017 – SĐBS ngày 24/07/2017 với Công ty Cổ phảiần B để thực hiện môi giới các sản phảiẩm trong Dự án Khu Đ thị H thuộc phảiường Đ.N, thị xã Đ, tỉnh Q. Theo các quy định trong hợp đồng, N là đơn vị môi giới, sẽ thực hiện hoạt động quảng bá, giới thiệu Dự án, tìm kiếm khách Hng có mong muốn sở hữu các sản phảiẩm trong Dự án; thực hiện việc ký Phảiiếu đăng ký mua sản phảiẩm với các khách Hng, tiến Hành thu tiền từ các khách Hng và chuyển tiền đặt cọc cho chủ đầu tư là Công ty B. Trên cơ sở hợp đồng, N đã tiến Hành ký kết 326 Phảiiếu đăng ký mua sản phảiẩm và đã chuyển tổng cộng 110.960.883.000 đ cho Công ty B. Công ty N thực hiện trên cơ sở quy định trong hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phảiần N đã thực hiện đúng quy định của hợp đồng: cho khách Hng đăng ký giữ chỗ, tổ chức lễ giới thiệu, khách Hng đăng ký mua và ký kết Phảiiếu đăng ký mua.

Đối với việc Công ty B cho rằng Công ty N tự ý thực hiện việc bán Hng, tự ý ký kết hợp đồng với khách Hng không có sự thông báo, phảiê duyệt từ Chủ đầu tư, cũng không cung cấp danh sách, thông T khách Hng tới Chủ đầu tư. Công ty N khẳng định luôn thực hiện các Công văniệc của mình trên cơ sở tôn trọng các điều khoản, thỏa thuận trong Hợp đồng với đúng phảiạm vi quyền hạn Nệm vụ của một đơn vị môi giới. Khẳng định không có sự tự ý mở bán mà chỉ có các buổi giới thiệu dự án, giới thiệu sản phảiẩm, tiện ích tới các khách Hng. Tại các buổi lễ này, Công ty H không ký kết bất cứ hợp đồng chuyển nhượng nào với khách Hng mà chỉ tiến Hành việc ký Phảiiếu Đăng ký đặt mua sản phảiẩm nhằm ghi nhận lại nguyện vọng, mong muốn được sở hữu sản phảiẩm trong dự án của các khách Hng. Việc này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc ký kết hợp đồng giao dịch giữa khách Hng và Chủ đầu tư sau này. Việc Công ty B cho rằng không được biết các hoạt động Công văniệc này của Công ty N là hoàn T không đúng sự thật. Vì khi thực hiện các buổi quảng bá, giới thiệu dự án tới khách Hng, Công ty N đều có thông báo, giấy mời gửi tới Công ty B và các buổi lễ này đều có sự tham gia của các đại diện Công ty B. Thêm vào đó vào ngày 10/11/2017, Công ty N cũng đã gửi danh sách, thông T các khách Hng đặt mua sản phảiẩm tại Dự án H tới Công ty B nhưng tới nay vẫn chưa nhận được bất kỳ phảiản hồi nào từ phảiía Công ty B về danh sách khách Hng này.

Đối với việc thu tiền của các khách Hng đăng ký đặt mua sản phảiẩm. Điều 4 của Hợp đồng có quy định về tiến độ thanh toán tiền của bên thứ ba nhưng chỉ là “tạm đưa ra” và có thể được điều chỉnh trên cơ sở P án kinh doanh của Công ty N. Hợp đồng cũng có quy định về việc thay đổi tiến độ sẽ được bên B gửi bằng V bản và được Bên A chấp nhận bằng V bản. Tuy nhiên, Hợp đồng lại không có quy định cụ thể, chi tiết về nghĩa vụ phải thông báo của Công ty N hay quyền phảiê duyệt của Công ty B. Mặt khác khoản 5.5 của Hợp đồng có quy định: “Khi Bên B thu tiền thanh toán Đợt 1 của Bên thứ ba, Bên B ngoài việc thu hồi T bộ số tiền đặt cọc sẽ được thu hồi 100% tiền H H của Lô đất đó”. Theo quy định này, Công ty N có quyền điều chỉnh việc thu tiền thanh toán của khách Hng nhằm đảm bảo thu hồi phảiần tiền đặt cọc cũng như H H. Thỏa thuận giữa Công ty N và khách Hng đặt mua thể hiện sự tự nguyện thỏa thuận về tiến độ thanh toán và hoàn T không bị phảiụ thuộc, chi phảiối bởi thỏa thuận giữa N và B. Đối chiếu với vị T của Công ty N trong quan hệ với khách Hng, vị T của Công ty N trong quan hệ với B thì N không có sự vi phảiạm về các thỏa thuận về tiến độ. Do đó không có việc Công ty B cho rằng Công ty N vi phảiạm điều 4 của Hợp đồng số 01 là không có căn cứ.

Theo quy định tại Điều 7.2.9 của Hợp đồng 01 thì Công ty B cam kết sẽ ký và bàn giao Hợp đồng giao dịch với bên thứ ba trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày Công ty N gửi danh sách bên thứ ba mua các lô đất. Tuy nhiên kể từ thời điểm tháng 11/2017 tới nay, Công ty B chưa có bất cứ phảiản hồi nào về danh sách các khách Hng mà Công ty đã chuyển, và cũng chưa khách Hng nào được ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư B. Theo quy định tại khoản 3.1 của Hợp đồng 01, Công ty B cam kết hoàn tHành T bộ hạ tầng kỹ thuật của dự án, xin cấp GCN QSDĐ trong vòng 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng theo từng mốc thời gian cụ thể đã quy định tại điều 2.2 của Hợp đồng, tức ngày 19/05/2019. Tuy nhiên tới nay tính từ thời điểm tháng 3/2019, Dự án H vẫn chưa hoàn tHành xong phảiần hạ tầng kỹ thuật. Theo tư liệu hình ảnh hiện có, thì Công ty B mới lên các khung đường chính và vẫn đang tiến Hành san lấp mặt bằng, tương đương với các Công văniệc thực hiện tại giai đoạn 3 theo quy định tại Điều 2.2 của Hợp đồng và Dự án H đã chậm tiến độ hơn 1 năm so với tiến độ cam kết của Công ty B.

Ngày 05/03/2019, Công ty N nhận được V bản số 49/TTr-Nv3 ngày 28/02/2019 của Thanh Tra Sở Xây dựng tỉnh Q, trong đó nội D thể hiện đối với dự án H, Công ty B chưa được cấp V bản chấp thuận chủ trương đầu tư và hiện Dự án chưa đủ điều kiện để ký kết hợp đồng giao dịch. Trong khi đó tại Điều 7.2.1 của Hợp đồng: Công ty B cam kết “Dự án được cơ quan nH nước có thẩm quyền giao cho bên A làm chủ đầu tư hợp phảiáp”, Điều 7.2.3 của Hợp đồng, Công ty B cam kết: “Hoàn tHành các thủ tục phảiáp lý liên quan đến Dự án và bảo đảm triển khai xây dựng Dự án theo đúng tiến độ; cam kết Dự án đủ điều kiện bán cho Bên B và ký Hợp đồng đặt cọc/chuyển quyền sử dụng Lô đất với bên thứ ba do Bên B chỉ định”. Như vậy, Công ty B tiếp tục vi phảiạm cam kết về tính phảiáp lý của Dự án và đã có Nều vi phảiạm nghiêm trọng như đã nêu trên, và cũng đã có động thái đơn P chấm dứt Hợp đồng, nhưng trên cơ sở thiện chí và mong muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho các khách Hng đã đặt mua, Công ty N đã nỗ lực, tranh thủ các cơ hội để có thể tìm kiếm P án giải Q nhưng Công ty B luôn có thái độ thiếu thiện chí của. Ngày 18/03/2019 vừa qua, Công ty B phảiát Hành V bản số 18/2019/CV-BĐA thể hiện quan điểm giải Q vụ việc. Theo đó, Công ty B thể hiện thái độ dứt khoát bảo vệ quan điểm yêu cầu chấm dứt Hợp đồng với Công ty N nhưng Công ty N không đồng ý và phảiản tố yêu cầu những vấn đề sau : Đề nghị Công ty B tiếp tục thực hiện hợp đồng; Yêu cầu Công ty Cổ phảiần B chi trả các khoản phảiạt hợp đồng do việc chậm tiến độ dự án gây ra theo quy định tại Điều 3.2 và điều 10.2 của Hợp đồng số 01, cụ thể:

+ Số tiền phảiạt chậm tiến độ 60 ngày đầu tiên: 60 x 5.000.000 đồng = 300.000.000 đồng.

+ Số tiền phảiạt chậm tiến độ từ ngày 61: 30% x 110.960.883.000 đồng = 33.288.264.900 đồng.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trình bày

1. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Thu N là bà Trần Thị N trình bày:

Bà Nguyệt có mua lô đất A1-01 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà Nguyệt.

2. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T là ông Nguyễn Quang S trình bày:

Bà T có mua các lô đất A1-01; A9 -40; A9 - 41 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

3. Bà Võ Thị M trình bày :

Bà M có mua lô đất A1-03 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

4. Ông Nguyễn X H trình bày :

Ông H có mua lô đất A1-04 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

5. Bà Đặng Thị T trình bày :

Bà T có mua lô đất A1-05 do Công ty N môi giới và đã đóng 85% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

6. Bà Nguyễn Thị Thu H trình bày:

Bà Thuận có mua lô đất A1-06; A1 - 07 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

7. Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị L là ông Đinh T trình bày :

Bà L có mua lô đất A1-08 do Công ty N môi giới và đã đóng 83% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

8. Ông Nguyễn Đăng T trình bày :

Ông T có mua lô đất A1-09 do Công ty N môi giới và đã đóng 83% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

9. Bà Lê Thị Thanh Đ trình bày :

Bà Đ có mua lô đất A1- 10 do Công ty N môi giới và đã đóng 70% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

10. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thanh H là ông Đinh T trình bày :

Bà H có mua lô đất A1- 11 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà H.

11. Bà Nguyễn Thị H T trình bày :

Bà T có mua lô đất A1- 12 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

12. Ông Nguyễn Duy Đ trình bày:

Ông Đ có mua lô đất A1- 13 do Công ty N môi giới và đã đóng 60% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

13.Ông Ngô Đình Q trình bày :

Ông Q có mua lô đất A1- 15 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

14. Bà Dũ Thị Minh H trình bày :

Bà H có mua lô đất A2- 01 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

15. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Kim T là ông Huỳnh N T trình bày:

Bà T có mua lô đất A2- 02 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà T.

16. Bà Đào Thu P trình bày :

Bà P có mua lô đất A2- 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

17. Bà Lê N A trình bày :

Bà A có mua lô đất A2- 04 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

18.Ông Nguyễn V C trình bày :

Ông C có mua lô đất A2- 05 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

19.Ông Nguyễn Hữu Nghĩa trình bày:

Ông N có mua lô đất A2- 06; A2 -07 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

20. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H là ông Nguyễn X A trình bày :

Bà H có mua lô đất A2- 08 do Công ty N môi giới và đã đóng 70% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà H.

21.Bà Đặng Hồ Hiền T trình bày :

Bà T có mua lô đất A2- 09 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

22. Bà Phảiạm C trình bày :

Bà C có mua lô đất A2- 10; A5 - 27 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

23. Ông Nguyễn Hữu Đ :

Ông Đ có mua lô đất A2- 11 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

24. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ V D là ông Phảiạm N P trình bày :

Ông D có mua lô đất A2- 12 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông D.

25. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ H Nguyên là ông Phảiạm N P trình bày :

Ông Đ có mua lô đất A2- 13 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông P.

26. Ông Nguyễn Quang L trình bày :

Ông L có mua lô đất A2- 14 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

27. Bà Đào Thu P trình bày :

Bà Cẩm có mua lô đất A2- 15 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

28. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê V L là bà Trần Thị L trình bày :

Ông L có mua lô đất A2- 16 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông L.

29. Bà Nguyễn Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A2- 17 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

30. Bà Nguyễn Thị Tiến trình bày :

Bà Tiến có mua lô đất A2- 18 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

31. Ông Trần N V trình bày :

Ông V có mua lô đất A2- 19 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

32. Ông Đoàn V H trình bày :

Ông H có mua lô đất A2- 20 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

33. Trần Thị Yến L trình bày :

Bà L có mua lô đất A3- 01 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

34. Ông Võ V C trình bày :

Ông C có mua lô đất A3- 02; A3 - 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

35. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Mỹ P, ông Trần Kim L trình bày:

Bà P có mua lô đất A3 - 04 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

36. Bà Nguyễn Thị Lệ H trình bày :

Bà H có mua lô đất A3- 05 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

37. Nguyễn Thị Như T trình bày :

Bà T có mua lô đất A3- 06 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

38. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ánh N, ông Trần Duy T trình bày:

Bà N có mua lô đất A3- 07 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

39. H Thị P P trình bày :

Bà P có mua lô đất A3- 08 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

40. Ông Nguyễn H N trình bày :

Ông N có mua lô đất A3- 09 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

41. Nguyễn Thị Thanh N trình bày :

Bà N có mua lô đất A3- 10 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

42. Ông Hồ Việt Đ trình bày :

Ông Đ có mua lô đất A3- 11; A3 – 12; A3 -13 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

43. Phảian Thị P trình bày :

Bà P có mua lô đất A3- 14 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

44. Đại diện theo ủy quyền của ông Mai Đ C, ông Phảiạm N P trình bày :

Ông Ccó mua lô đất A3- 15 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

45. Bà Trần Thị Kim L trình bày :

Bà P có mua lô đất A3- 16; A3 – 17; A6 -57; A6 – 58; A6 -59 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

46. Ông Hồ Sĩ H trình bày :

Ông H có mua lô đất A4- 01 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

47. Bà Tăng Thị L V trình bày :

Bà P có mua lô đất A4 - 02 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

48. Ông Võ THành N trình bày :

Ông Nghĩa có mua lô đất A4- 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

49. Ông Nguyễn V Đ trình bày :

Ông Đ có mua lô đất A4- 04 do Công ty N môi giới và đã đóng 80.01% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

50. Ông Đặng X Đ trình bày :

Ông Đ có mua lô đất A4- 05 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

51. Đại diện theo ủy quyền của Bà Trịnh Thị P N, ông Nguyễn Bá N trình bày :Bà N có mua lô đất A4 - 06 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà N.

52. Bà Nguyễn Thị G trình bày :

Bà G có mua lô đất A4 - 07 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

53. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê H T, bà Phảian Thị H trình bày :

Ông T có mua lô đất A4- 08 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông T.

54. Ông Phảiạm X Q trình bày :

Ông Q có mua lô đất A4- 09; A4 -10; A4 – 11; A4 -12 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

55. Ông Vũ Hữu Minh Tính trình bày :

Ông Tính có mua lô đất A4 - 13 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

56. Ông Hồ Sĩ H trình bày :

Ông H có mua lô đất A4 - 14 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

57. Đại diện theo ủy quyền của ông Ông Nguyễn V T, bà Nguyễn Thị L A trình bày :

Ông T có mua lô đất A4 - 15 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông T.

58. Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Công S, bà Nguyễn Thị L A trình bày :

Ông Sáu có mua lô đất A4 - 16 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông S.

59. Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Phảiước L, bà Phảiạm Thị L trình bày :

Ông Ly có mua lô đất A4 - 17 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

60. Ông Nguyễn Duy H trình bày :

Ông H có mua lô đất A4 - 18 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

61. Ông Trần Viết T trình bày :

Ông T có mua lô đất A4 - 19 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

62. Bà Trần Thị Thi trình bày :

Bà Thi có mua lô đất A4 - 20 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

63. Đại diện theo ủy quyền của ông Lê N H, ông Lê N T trình bày:

Ông H có mua lô đất A4 - 21 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông H.

64. Ông Nguyễn L trình bày :

Ông L có mua lô đất A4 - 22 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

65. Ông Nguyễn V Chung trình bày :

Ông Chung có mua lô đất A4 - 23 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

66. Bà Lưu Thị Kim L trình bày :

Bà L có mua lô đất A4 - 24 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

67. Ông Nguyễn Phảiước Lg trình bày :

Ông Lg có mua lô đất A4 – 25; A6 – 26; A4 -27; A6 -07; A6 -08; A6 -06 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

68. Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thu H, ông Đặng H Nhân trình bày :

Bà H có mua lô đất A4 - 28 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà H.

69. Ông Nguyễn H trình bày :

Ông H có mua lô đất A4 – 29 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

70. Bà Đỗ Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A4 - 30 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

71. Bà Lương Thị Thanh T trình bày :

Bà T có mua lô đất A4 - 31 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

72. Bà Đào Bích N trình bày :

Bà N có mua lô đất A4 - 32 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

73. Ông Lê Phảiú H trình bày :

Ông H có mua lô đất A4 – 33 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

74. Ông Trần Quốc D trình bày :

Ông D có mua lô đất A4 – 34 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

75. Bà Lê Thị T trình bày :

Bà T có mua lô đất A4 - 35 do Công ty N môi giới và đã đóng 95.04% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

76. Người đại diện cho ông Lê V T, bà Phảian Thị H trình bày :

Ông T có mua lô đất A4 – 36 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông T.

77. Ông Nguyễn V B trình bày :

Ông B có mua lô đất A4 – 37 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

78. Bà D Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A4 - 38 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

79. Ông Nguyễn V D trình bày :

Ông D có mua lô đất A4 – 39 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

80. Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Bích V, ông Nguyễn P trình bày :

Bà V có mua lô đất A4 - 40 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà V.

81. Bà T N Chi trình bày :

Bà Chi có mua lô đất A4 - 41 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

82. Ông Nguyễn Đăng S trình bày :

Ông S có mua lô đất A4 – 42 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

83. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn V Tiềng, bà Lê Nguyễn Phảiước D trình bày :

Ông Tiềng có mua lô đất A4 – 43 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông Tiềng.

84. Ông Trần Quốc Hn trình bày :

Ông Hn có mua lô đất A4 – 44 do Công ty N môi giới và đã đóng 70% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

85. Bà Huỳnh Quế V trình bày :

Bà V có mua lô đất A4 - 45 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

86. Bà Lê Thị L trình bày :

Bà L có mua các lô đất A4 – 46; A4 – 47; A4 – 52; A4 – 53; A4 – 54; A4 – 55; A4 - 56 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

87. Ông Lê N S trình bày :

Ông S có mua lô đất A4 – 48; A4 - 49 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

88. Bà Nguyễn Thị Ánh Sương trình bày :

Bà Sương có mua lô đất A4 - 50 do Công ty N môi giới và đã đóng 95.01% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

89. Ông Nguyễn Phảiước Khánh T trình bày :

Ông T có mua lô đất A4 – 51 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

90. Ông Lương V T trình bày :

Ông T có mua lô đất A4 – 57 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

91. Bà Huỳnh Thị Thu L trình bày :

Bà L có mua lô đất A4 - 58 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

92. Ông Trần N T trình bày :

Ông T có mua lô đất A4 – 59 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

93. Người đại diện theo ủy quyền của Bà Võ Thị Kim T, ông Nguyễn Quang S trình bày:

Bà T có mua các lô đất A4 – 60; A4 – 61; A4 – 62; A4 – 63; A4 - 64 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà T.

94. Bà Trần Thị Kim T trình bày :

Bà T có mua các lô đất A5 – 01; A5 -02; A5 – 57; A5- 58; A8 -06; A8 -07 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

95. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thế K, ông Đinh T trình bày :

Ông K có mua lô đất A5 – 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông K.

96. Ông Tăng Lê T trình bày :

Ông T có mua lô đất A5 – 04 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

97. Bà Huỳnh Thị Thu L trình bày :

Bà L có mua lô đất A4 - 58 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

97. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Nguyễn Phảiước B, bà Lê Nguyễn Phảiước D trình bày:

Ông B có mua các lô đất A5 -04 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông B.

98 .Người đại diện theo ủy quyền cho ông H V T, bà Phảian Thị H trình bày :

Ông T có mua lô đất A5 – 06 do Công ty N môi giới và đã đóng 95.35% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông T.

99. Người đại diện của ông H V L, bà Trương Thị X trình bày

Ông L có mua lô đất A5 – 07 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

100. Bà Nguyễn Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A5 - 08 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

101.Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Công H, ông Đinh T trình bày:

Ông Hcó mua lô đất A5 – 09 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông Huế.

102. Bà Hồ Thị Lê T trình bày :

Bà T có mua lô đất A5 - 10 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

103.Ông Nguyễn N H Khiêm trình bày :

Ông Khiêm có mua lô đất A5 – 11 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

104. Bà Nguyễn Thị T trình bày :

Bà T có mua lô đất A5 – 12; A5 -13 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

105. Ông Nguyễn Bá N trình bày :

Ông N có mua hai lô đất A5 – 14; A8 -13 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

106. Ông Lê Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị T T trình bày:

Ông bà có mua hai lô đất A5 – 15; A8 -16 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông bà.

107. Đại diện theo ủy quyền của ông Chu Đại P, ông Phảiạm N P trình bày :

Ông P có mua lô đất A5 – 17 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông P.

108. Ông Nguyễn Bá T trình bày :

Ông T có mua các lô đất A5 – 18; A6 -26; A6 -27 do Công ty N môi giới và đã đóng 80.08% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

109. Người đại diện theo ủy quyền của Bà Đậu Thị Công, ông Nguyễn Quang S trình bày:

Bà Công có mua lô đất A5 - 19 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

110. Ông Phảiạm N P trình bày :

Ông P có mua lô đất A5 – 20 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

111. Ông H Quốc V trình bày :

Ông V có mua các lô đất A5 – 21; A5 - 22 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

112. Bà Phảian Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A5 – 23 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

113. Ông Hồ Vương Quốc trình bày :

Ông Quốc có mua lô đất A5 – 24 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

114. Ông H Đình P trình bày :

Ông P có mua lô đất A5 – 25 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

115. Ông D V Phảiúc trình bày :

Ông Phảiúc có mua lô đất A5 – 26 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

116. Ông Bùi T trình bày :

Ông T có mua lô đất A5 – 28 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

117. Đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Đ L, ông Vũ V trình bày:

Ông L có mua lô đất A5 – 29 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông L.

118. Ông Bùi Quang T trình bày :

Ông T có mua các lô đất A5 – 30; A5 - 31 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

119. Ông Nguyễn Đ H trình bày :

Ông H có mua lô đất A5 – 32 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

120. Bà Trịnh Thị X L trình bày :

Bà L có mua lô đất A5 – 33 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

121. Ông Trần Đình Tiên trình bày :

Ông Tiên có mua lô đất A5 – 34 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

122. Bà Lê Thị Kim Bích trình bày :

Bà Bích có mua lô đất A5 – 35 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

123. Người đại diện theo ủy quyền của bà Phảian Thị TH, ông Đinh T trình bày:

Bà TH có mua lô đất A5 – 36 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà TH.

124. Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Viết Lực, ông Phảiạm N P trình bày :

Ông Lực có mua lô đất A5 – 37 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông Lực.

125. Bà Nguyễn Thị Bích P trình bày :

Bà TH có mua lô đất A5 – 38 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

126. Bà Phảian Thị L Anh trình bày :

Bà TH có mua lô đất A5 – 39 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

127. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Kim Cảnh, ông Đinh T trình bày

Bà Cảnh có mua lô đất A5 – 40 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà Cảnh.

128. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị G, ông Lương V trình bày :

Bà G có mua lô đất A5 – 41 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà Giao.

129. Bà Châu Thị L trình bày :

Bà L có mua lô đất A5 – 42 do Công ty N môi giới và đã đóng 80.01% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

130. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Quang S trình bày:

Bà P có mua lô đất A5 – 43 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà P

131. Ông Nguyễn V H trình bày :

Ông H có mua lô đất A5 – 44 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

132. Ông Nguyễn Thanh C trình bày :

Ông C có mua lô đất A5 – 45 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

133. Ông Đỗ V T trình bày :

Ông T có mua lô đất A5 – 46 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

134. Ông Lê Nguyên H trình bày :

Ông H có mua lô đất A5 – 47 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

135. Người đại diện theo ủy quyền của bà Mai Thị Kim A, bà Nguyễn Thị Ái N trình bày :

Bà Kim A có mua lô đất A5 – 48 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà A.

136. Bà H Thị Ánh H trình bày :

Bà H có mua các lô đất A5 – 49; A5 - 50 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

137. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn T B, bà Lê Nguyễn Phảiước D trình bày :

Ông B có mua các lô đất A5 – 51; A6 - 42 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông Bích.

138. Bà Lê Thị Quỳnh L trình bày :

Bà L có mua lô đất A5 - 52 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

139. Bà Đặng Thị Bích Thuận trình bày :

Bà Thuận có mua lô đất A5 - 53 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

140. Ông Mai X D trình bày :

Ông D có mua lô đất A5 – 54 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

141. Bà PHảI Thị H N trình bày :

Bà N có mua lô đất A5 - 55 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

142. Ông Lê Anh KH trình bày :

Ông KH có mua lô đất A5 – 56 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

143. Ông Phảiạm Tuân trình bày :

Ông KH có mua lô đất A5 – 59 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

144. Bà Nguyễn Thị N An trình bày :

Bà An có mua lô đất A5 - 60 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

145. Ông Nguyễn V T trình bày :

Ông T có mua lô đất A5 – 61 do Công ty N môi giới và đã đóng 80 % giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

146. Bà Nguyễn Thu T trình bày :

Bà T có mua lô đất A5 - 62 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

147. Ông Phảian H H trình bày :

Ông H có mua các lô đất A5 – 63; A5 -64 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

148. Bà Đoàn Thị Kim H trình bày :

Bà H có mua các lô đất A6 – 01; A6 -02 do Công ty N môi giới và đã đóng 80 % giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

149. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị T, ông Đinh T trình bày :

Bà T có mua lô đất A6 – 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà T.

150. Ông Phảian Tăng Q trình bày :

Ông Q có mua lô đất A6 – 04 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

151. Bà Nguyễn Thị Diệu M trình bày :

Bà M có mua lô đất A6 – 05 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

152. Ông Lê Trọng Dân trình bày :

Ông Dân có mua lô đất A6 – 06 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

153. Ông Đỗ Đ Hữu trình bày :

Ông Hữu có mua lô đất A6 – 10 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

154. Bà Trần Thị Kim B trình bày :

Bà B có mua lô đất A6 – 11 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

155. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Hiếu D, ông Đinh T trình bày:

Ông D có mua lô đất A6 – 12 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông Diện.

156. Ông Nguyễn V D trình bày :

Ông D có mua lô đất A6 – 13 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

157. Bà Lê Thị Thu trình bày :

Bà Thu có mua lô đất A6 – 14 do Công ty N môi giới và đã đóng 70% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

158. Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn V Thu trình bày, ông Nguyễn H S trình bày :

Ông Thu có mua lô đất A6 – 15 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

159. Bà Nguyễn Thị Thu T trình bày :

Bà T có mua lô đất A6 – 16 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

160. Bà Nguyễn Thị Vui trình bày :

Bà Vui có mua các lô đất A6 – 17; A6 -18; A9 -17 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

161. Bà Đoàn Thị M trình bày :

Bà M có mua lô đất A6 – 19 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

162. Bà Huỳnh Thị P Uyên trình bày :

Bà Uyên có mua lô đất A6 – 20 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

163. Ông Nguyễn V N trình bày :

Ông N có mua lô đất A6 – 21 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

164. Ông Đặng Thanh A trình bày :

Ông A có mua lô đất A6 – 22 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

165. Ông Nguyễn V Đ trình bày :

Ông Đ có mua lô đất A6 – 23 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

166. Bà Nguyễn Thị S trình bày :

Bà S có mua lô đất A6 – 24 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

167. Ông Nguyễn Đình N trình bày :

Ông N có mua lô đất A6 – 25 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

168. Bà Phảiạm Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A6 – 28 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

169. Bà Nguyễn Thị Tiến trình bày :

Bà Tiến có mua lô đất A6 – 29 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

170. Bà Lê Thị Diệu L trình bày :

Bà L có mua lô đất A6 – 30 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

171. Bà Lưu Kim N trình bày :

Bà N có mua lô đất A6 – 31 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

172. Ông Bùi N V trình bày :

Ông V có mua lô đất A6 – 32 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

173. Bà Trần Thị P trình bày :

Bà P có mua lô đất A6 – 33 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

174. Ông Hồ V Diện trình bày :

Ông Diện có mua lô đất A6 – 34 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

175. Ông Cao V Đ trình bày :

Ông Đ có mua lô đất A6 – 35 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

176. Ông Phảiạm Tiến T trình bày :

Ông T có mua lô đất A6 – 36 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

177. Ông Võ V T trình bày :

Ông T có mua lô đất A6 – 37 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

178. Ông Trần Đình S trình bày :

Ông S có mua lô đất A6 – 38 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

179. Bà Trương Thị Thúy H trình bày :

Bà H có mua lô đất A6 – 39; A6 - 40 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

180. Ông Phảiạm H trình bày :

Ông H có mua lô đất A6 – 41 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

181. Ông Lê Quốc D trình bày :

Ông D có mua lô đất A6 – 43 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

182. Bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày :

Bà H có mua lô đất A6 - 44 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

183. Bà Nguyễn Bích T trình bày :

Bà T có mua lô đất A6 - 45 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

184. Ông Nguyễn Đình T trình bày :

Ông T có mua lô đất A6 – 46 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

185. Bà Vũ Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A6 - 47 do Công ty N môi giới và đã đóng 80 % giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

186. Bà Phảiạm Thị Thu T trình bày :

Bà T có mua lô đất A6 - 48 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

187. Ông Doãn Bá Đ trình bày :

Ông Đ có mua lô đất A6 – 49 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

188. Bà Nguyễn Thị C trình bày :

Bà C có mua lô đất A6 - 50 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

189. Bà Đoàn Thị Ngân H trình bày :

Bà H có mua các lô đất A6 – 51; A6 – 52 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

190. Ông Đỗ Minh T trình bày :

Ông T có mua các lô đất A6 – 53; A6 -54 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

191. Bà Nguyễn Thị H P trình bày :

Bà P có mua các lô đất A6 – 55 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

192. Bà Trần Nguyễn Tường L trình bày :

Bà L có mua các lô đất A6 – 56 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

193. Ông Thái V Ngọ trình bày :

Ông Ngọ có mua các lô đất A7 -01 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

194. Bà Lê Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A7 - 02 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

195. Bà Trần Thị Diệu P trình bày :

Bà P có mua lô đất A7 - 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 70% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

196. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lại Thị Công, ông Nguyễn Quang S trình bày :

Bà Công có mua lô đất A7 - 04 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

197. Bà Phảiạm Thị Hường trình bày :

Bà Hường có mua lô đất A7 - 05 do Công ty N môi giới và đã đóng 85% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

198. Ông Lại Năng T trình bày :

Ông T có mua lô đất A7 -06; A7 -07 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

199. Ông Đinh T trình bày :

Ông Tư có mua các lô đất A7 -08; A7 -09; A7 -10 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

200. Ông Nguyễn Đ K và bà Nguyễn Việt H P trình bày :

Ông K và bà P có mua các lô đất A7 -11; A7 - 12; A7 -13 do Công ty N môi giới và đã đóng 85% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông bà.

201. Ông Trần X Quang trình bày :

Ông Quang có mua các lô đất A7 - 14; A7 - 15 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

202. Bà Trần Thị P T trình bày :

Bà T có mua các lô đất A7 – 16; A7 -17 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

203. Ông Trần Đăng C trình bày :

Ông C có mua lô đất A7 - 18 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

204. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê V N, ông Đinh T trình bày :

Ông N có mua lô đất A8 - 01 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông N.

205. Ông Nguyễn X T trình bày :

Ông T có mua lô đất A8 - 02 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

206. Ông Sỳ Ly Sáng trình bày :

Ông Sáng có mua lô đất A8 - 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 70% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

207. Ông Phảiạm T trình bày :

Ông T có mua các lô đất A8 – 04; A8 – 05; B1 -01 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

208. Ông Đỗ Anh T trình bày :

Ông T có mua lô đất A8 – 08; A8 -09 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

209. Bà Trần Thị Tiền trình bày :

Bà Tiền có mua lô đất A8 – 10 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

210. Bà Nguyễn N P Chi trình bày :

Bà Chi có mua lô đất A8 – 11 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

211. Ông PHảI Thanh T trình bày :

Ông T có mua lô đất A8 - 12 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

212. Bà H Thị Cam trình bày :

Bà Cam có mua lô đất A8 – 14 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

213. Đại diện theo ủy của ông Nguyễn Tăng C, bà H Thị Cam trình bày :

Ông C có mua lô đất A8 - 15 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông C.

214. Bà Nguyễn Thị Lg trình bày :

Bà Lg có mua lô đất A8 – 16 do Công ty N môi giới và đã đóng 85% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

215. Ông Bùi Minh Trực trình bày :

Ông Trực có mua các lô đất A8 – 17; A8-18 do Công ty N môi giới và đã đóng 70% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

216. Ông Nguyễn Kim N H trình bày :

Ông H có mua các lô đất A8 – 19 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

217. Bà Trần Thị Thư trình bày :

Bà Thư có mua lô đất A9 – 01 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

218. Ông Mai Tấn Phảiát trình bày :

Ông Phảiát có mua lô đất A9 – 02 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

219. Bà Lê Thị X P trình bày :

Bà P có mua lô đất A9 – 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

220. Bà Nguyễn Thị H A trình bày :

Bà H A có mua lô đất A9 – 04 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

221. Ông Đặng Đình Ba trình bày :

Ông Ba có mua lô đất A9 – 05 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

222. Đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Công KH, bà Đỗ Thị H trình bày:

Ông KH có mua các lô đất A9 – 06 do Công ty N môi giới và đã đóng 70.06% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông KH.

223. Bà H Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A9 – 07 do Công ty N môi giới và đã đóng 60% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

224. Bà Triệu Trần Quế C trình bày :

Bà C có mua lô đất A9 – 08 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

225. Ông Nguyễn Trọng T trình bày :

Ông T có mua lô đất A9 – 09 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

226. Ông Cao Thế Trễ trình bày :

Ông Trễ có mua các lô đất A9 – 10 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

227. Ông Nguyễn Quốc T trình bày :

Ông T có mua lô đất A9 – 11 do Công ty N môi giới và đã đóng 65% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

228. Ông Nguyễn V Mạnh trình bày :

Ông Mạnh có mua các lô đất A9 – 12; A9 -15; A9 -16 do Công ty N môi giới và đã đóng 80% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

229. Ông Nguyễn Đình M trình bày :

Ông M có mua các lô đất A9 – 13; A9 -14 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

230. Ông Lê H L trình bày :

Ông L có mua lô đất A9 – 18 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

231. Ông Phảian X R trình bày :

Ông R có mua lô đất A9 – 19 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

232. Ông Trần V V trình bày :

Ông V có mua lô đất A9 – 20 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

233. Ông Nguyễn D trình bày :

Ông D có mua các lô đất A9 – 21 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

234. Bà Nguyễn Thị Thu H trình bày :

Bà H có mua lô đất A9 – 22 do Công ty N môi giới và đã đóng 70% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

235. Ông Trần Quốc Bảo trình bày :

Ông Bảo có mua các lô đất A9 – 23 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

236. Bà Cái Phảiạm N T trình bày :

Bà T có mua lô đất A9 – 24 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

237. Ông Đỗ Minh T trình bày :

Ông T có mua lô đất A9 – 25 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

238. Bà Nguyễn Thị Thu H trình bày :

Bà H có mua lô đất A9 – 26 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

239. Bà Nguyễn Thị Thái H trình bày :

Bà H có mua lô đất A9 – 27 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

240. Ông Mai V H trình bày :

Ông H có mua lô đất A9 – 28 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

241. Ông Huỳnh Viết Duy trình bày :

Ông Duy có mua các lô đất A9 – 29; A9 -30 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

242. Ông Nguyễn THành T trình bày :

Ông T có mua các lô đất A9 – 31 do Công ty N môi giới và đã đóng 60% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

243. Bà Lê L H trình bày :

Bà H có mua lô đất A9 – 32 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

244. Ông Ngô V Chiến trình bày :

Ông Chiến có mua các lô đất A9 – 33 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

245. Bà Nguyễn Thị Thu trình bày :

Bà Thu có mua lô đất A9 – 34 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

246. Ông Nguyễn H C trình bày :

Ông C có mua các lô đất A9 – 35 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

247. Bà Võ Thị Đến trình bày :

Bà Đến có mua lô đất A9 – 36 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

248. Ông Nguyễn V Danh trình bày :

Ông Danh có mua các lô đất A9 – 37 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

249. Ông Nguyễn Công văn trình bày :

Ông V có mua các lô đất A9 – 38 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

250. Bà Nguyễn Thị H trình bày :

Bà H có mua lô đất A9 – 39 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

251. Bà Phảiạm Thị L trình bày :

Bà L có mua lô đất A9 – 42 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

252. Ông Lê Thế Hưởng trình bày :

Ông Hưởng có mua các lô đất A9 – 43 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

253. Ông Nguyễn Duy H trình bày :

Ông H có mua các lô đất A9 – 44 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

254. Ông Mai V D trình bày :

Ông D có mua các lô đất A9 – 45 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

255. Ông Châu P trình bày :

Ông P có mua các lô đất B1- 02 do Công ty N môi giới và đã đóng 95% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

256. Ông Trần Thanh H trình bày :

Ông H có mua các lô đất B1- 03 do Công ty N môi giới và đã đóng 60% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, ông không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông.

257. Huỳnh Thị Bạch T trình bày :

Bà T có mua lô đất B1 – 04 do Công ty N môi giới và đã đóng 60% giá trị lô đất. Về tranh chấp giữa 02 Công ty, bà không có ý kiến và đề nghị Tòa án xem xét theo quy định phảiáp luật và buộc 02 Công ty sớm hoàn tất dự án để giao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho bà.

258. Người đại diện theo ủy quyền và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phảiáp của của bà Hồ Thị T trình bày:

Vào khoảng đầu năm 2018, thông qua P tiện thông T đại chúng, bà Hồ Thị T được biết Công ty Cổ phảiần Đầu tư N đang mở bán đất nền Dự án “ H” tại Đ thị mới Điện N- Đ.N, phảiường Đ.N, thị xã Đ,tỉnh Q do Công ty Cổ phảiần Đầu tư B làm Chủ đầu tư. Theo hướng dẫn của nhân viên Công ty N để được mua nền đất Lô A1-14 Block A1, diện tích 137,5m2 thuộc trục đường 33m của Dự án này, trước hết vào ngày 30/3/2017 bà Hồ Thị T đã ký Phảiiếu đặt cọc và đặt cọc cho bà Lê Thị Thu số tiền 100.000.000 đồng. Tiếp đó, ngày 12/4/2018, tại V phảiòng Công ty N, giữa bà Hồ Thị T và Công ty N ký Phảiiếu đăng ký mua sản phảiẩm số A114NN/PĐKTHR-KĐTHR/2018 theo đó bà T nhận chuyển giao và chính T thay thế bà Lê Thị Thu để trở tHành bên mua lô đất này từ Công ty N. Tại thời điểm ký kết hợp đồng này, Công ty N thông báo với bà Hồ Thị T đã nhận ủy quyền trực tiếp từ Chủ đầu tư là Công ty Cổ phảiần B được quyền trực tiếp ký các V bản giao dịch mua bán và nhận tiền của khách Hng. Như vậy, mặc dù theo Phảiiếu đăng ký thì giá trị lô đất là 1.129.5000.000 đồng nhưng thực chất bà T đã bỏ ra tổng số tiền lên đến 1.438.500.000 đồng để mua được lô đất này theo nội dung Phảiiếu đặt cọc ngày 30/3/2018.

Tính đến thời điểm hiện tại, ngoài phảiần chênh lệch đã thanh toán cho bà Lê Thị Thu là 309.000.000 đồng, bà T đã thanh toán đầy đủ, đúng hạn đến 85% giá trị lô đất tương ứng 960.075.000 đồng theo từng đợt thanh toán đúng thỏa thuận của các bên vào các ngày 12/4/2018 (2 đợt), ngày 04/7/2018 và ngày 24/9/2018. T bộ số tiền này đều được đóng trực tiếp tại Công ty N và đều được Công ty N xuất Phảiiếu thu các nhận. Riêng đối với thanh toán đợt 5 do phảiát hiện thấy các rủi ro phảiáp lý của Dự án cũng như có vấn đề tranh chấp giữa Chủ đầu tư Dự án và Công ty N nên bà T đã tạm dừng đợt thanh toán. Việc tạm ngưng thanh toán đã được Công ty N xác nhận đồng ý, không áp dựng các điều khoản xử lý vi phảiạm theo Phảiiếu đăng ký mua đã ký kết ngày 12.4.2018.

Tại thời điểm Công ty N bán đất cho bà T, Lô A1-14 Block A1 và Dự án “ H” không đủ điều kiện phảiáp lý để được phảiép kinh doanh; Dự án chưa đủ điều kiện để mở bán, chưa được phảiép huy động vốn. Đối với Dự án “ H” mà bà T đã mua lô đất Lô A1-14 Block A1 lại chưa được bán khi chưa đáp ứng các điều kiện hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu, Chủ đầu tư chưa được thực hiện nghĩa vụ tài chính nộp tiền sử dụng đất, chưa có Biên bản bàn giao mốc giới đất của cơ quan NH nước có thẩm quyền, Sở Xây dựngtỉnh Q chưa có V bản thông báo đủ điều kiện để huy động vốn hay Dự án đủ điều kiện để được bán…Và thực tế bà T đã thanh toán cho Công ty N Ny từ lần đầu đến 50% giá trị lô đất và đến nay đã thanh toán đến 85% giá trị lô đất dù Chủ đầu tư, Công ty N nhận T rất rõ vấn đề này, biết rõ được Dự án không điều kiện nhưng cố ý thực hiện. Tuy nhiên để thể hiện thiện chí của mình, bà T chỉ yêu cầu Công ty N bồi thường với mức bồi thường chỉ bằng ½ mức bồi thường phảiáp luật đã quy định.

Nay trong vụ án này, bà T có yêu cầu : Tuyên bố giao dịch mua bán theo Phảiiếu đăng ký mua sản phảiẩm số A114-NN/PĐKMSP-KĐTHR/2018 ký ngày 12/4/2018 giữa bà Hồ Thị T và Công ty Cổ phảiần Đầu tư N vô hiệu do vi phảiạm điều cấm phảiáp luật. Buộc Công ty Cổ phảiần Đầu tư N hoàn trả số tiền 960.075.000 đồng và bồi thường thiệt hại số tiền 1.500.000.000 đồng.Tổng số tiền yêu cầu Công ty N có trách thanh toán là 2.460.075.000 đồng.

259. Đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dântỉnh Q và Sở Xây dựng trình bày :

Đối với dự án H thuộc khu Đ thị Điện N, Đ.N, thị xã Đ,tỉnh Q thì chủ đầu tư là Công ty B. Theo quy định, sau khi hoàn tHành cơ sở hạ tầng và được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ thì mới được chuyển nhượng. Tuy nhiên, sau khi được quy hoạch 1/500 thì chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất cho người dân. Hiện nay đối với dự án H, UBNDtỉnh Q tiếp tục giao cho Công ty B đang hoàn tHành thủ tục để được chấp thuận chủ trương đầu tư và sẽ tiếp tục thực hiện dự án, các thủ tục phảiáp lý để ra sổ, bàn giao đất theo quy định. Việc thực hiện dự án nhanh hay chậm phảiụ thuộc vào trách Nệm của chủ đầu tư.

260. Đại diện theo ủy quyền của Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Q trình bày :

Đề nghị Công ty B và N nên có thoả thuận với nhau, thống nhất P án cụ thể để Công ty B sớm hoàn tHành dự án, gửi hồ sơ cho lấy ý kiến của Sở xây dựng về tiến độ hoàn tHành dự án đảm bảo đúng quy định. Sau khi có đầy đủ tài liệu cần thiết thì Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Q tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho Công ty B, trên cơ sở đó Công ty có nghĩa vụ chỉnh lý biến động và S tên cho từng người dân. Hiện nay, UBND tỉnh đã có chỉ đạo cho các ngành liên quan hổ trợ cho Công ty B để hoàn chỉnh thủ tục phảiáp lý của dự án theo đúng quy định để trình UBND tỉnh phảiê duyệt chủ trương đầu tư. Sau đó, Hội đồng định giá đất của tỉnh sẽ họp và trình HĐNDtỉnh Q Quyết địnhđơn giá đất.

260. Đại diện theo ủy quyền của UBND huyện Đ,tỉnh Q vắng mặt trong suốt quá trình giải Q vụ án.

Tại Phảiiên tòa, Kiểm sát viên phảiát biểu quan điểm về vụ án:

Về thủ tục tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phảián, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng đã chấp Hành đúng phảiáp luật tố tụng.

Về nội D vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ hồ sơ vụ án, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử bác T bộ yêu cầu của nguyên đơn về việc chấm dứt Hợp đồng môi giới đất nền số 01/2017 – SĐBS ngày 24/07/2017 giữa Công ty Cổ phảiần B và Công ty N. Buộc Công ty B tiếp tục thực hiện hợp đồng môi giới và biên bản thỏa thuận ngày 23/5/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại Phảiiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại Phảiiên tòa; Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H, thành phố Đ; Sau khi T luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về thụ lý vụ án:

Do địa chỉ của bị đơn là Công ty N có Trụ sở tại Số 29 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phảiường H.N, quận H, thành phố Đ nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải Q của Tòa án nhân dân quận H, thành phố Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải Q vụ án có những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến Hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Về mở Phảiiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và Phảiiên H giải: Căn cứ các điều, khoản của Hợp đồng đặt cọc môi giới đất nền số 01/2017 – SĐBS ngày 24/07/2017 giữa Công ty Cổ phảiần B và Công ty N; Căn cứ nội D khởi kiện của Công ty B và yêu cầu phảiản tố của Công ty N thì việc tranh chấp giữa hai Công ty liên quan đến những người nhận chuyển nhượng các lô đất và những người nhận chuyển nhượng đất không có liên quan gì đến nhau. Theo đề nghị của Công ty Cổ phảiần B và Công ty N, Tòa án đã tiến Hành mở Nều Phảiiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và Phảiiên H giải giữa nguyên đơn là Công ty Cổ phảiần B với bị đơn là Công ty N những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo từng Block là nhằm đảm bảo quyền lợi của các đương sự theo quy định của phảiáp luật.

Về nội D vụ án :

Ngày 10/7/2017 Ủy ban nhân dântỉnh Q đã có Quyết địnhsố 2450/QĐ – UBND về việc chuyển Nệm vụ chủ đầu tư các dự án trên địa bàntỉnh Q của Công ty TNHH Sản xuất và TH mại Bách Đ cho Công ty Cổ phảiần B thì qua đó Công ty Cổ phảiần B là đơn vị được UBNDtỉnh Q giao đầu tư dự án Khu Đ thị H ( tên gọi cũ là Khu Đ thị PEACEFUL LD ). Ngày 24/5/2017 UBNDtỉnh Q có Quyết địnhsố 1822/QĐ – UBND về việc phảiê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng chi tiết sử dụng đất (1/500) Khu Đ thị H tại Khu Đ thị mới Điện N – Đ.N có tổng diện tích là 182.589,9 m2 .

Trên cơ sở đó ngày ngày 24/07/2017 Công ty Cổ phảiần B ( sau đây gọi tắt Công ty B) và Công ty Cổ phảiần Dịch vụ bất động sản N, sau đổi tHành Công ty Cổ phảiần Đầu tư N (sau đây gọi tắt là Công ty N) ký Hợp đồng thỏa thuận đặt cọc và phảiân phảiối nền dự án H số 01/2017 –SĐBS ( gọi tắt là Hợp đồng số 01). Theo đó Công ty B giao cho Công ty N môi giới bán 326 lô đất nền ở Khu Đ thị Khu Đ thị H tại Khu Đ thị mới Điện N – Đ.N. Xem xét T bộ các điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy bản chất đây là Hợp đồng môi giới đất nền chứ không phải thỏa thuận đặt cọc và phảiân phảiối nền như tên gọi của Hợp đồng số 01.

Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty B về việc yêu cầu: Chấm dứt hợp đồng số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017 và các phảiụ lục đính kèm đã ký; Thu hồi lại T bộ các lô đất theo hợp đồng 01/2017 – SĐBS ngày 24/7/2017 và bồi thường 10% giá trị hợp đồng do việc vi phảiạm dẫn đến bị chấm dứt hợp đồng đối với Công ty N. Với lý do: Sau khi ký kết hợp đồng Công ty B chưa có giấy ủy quyền cho Công ty N và các lô đất mà Công ty B giao cho Công ty N chưa xác định vị T, số L lô, diện tích của mỗi lô nhưng Công ty N đã tổ chức rao bán các lô đất tại dự án Khu Đ thị H là vượt quá thẩm quyền, thu tiền khách Hng vượt quá quy định khi chưa có V bản ủy quyền của chủ đầu tư không tuân thủ theo các điều khoản trong hợp đồng số 01.

Hội đồng xét xử xét thấy: Tại khoản 5.1 Điều 5 của Hợp đồng số 01 quy định : “ Ngay sau khi ký Hợp đồng này, BÊN B có quyền chỉ định các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện sở hữu bất động sản tại Việt N ( sau đây gọi tắt là Bên Thứ 3 ) ký Hợp đồng đặt cọc /nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong phảiạm vi các Lô đất mà Bên B đã đặt cọc mua để phảiân phảiối của Bên A tại Điều 1 của Hợp đồng này. Bên A không được phảiép từ chối ký kết Hợp đồng đặt cọc/chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với Bên Thứ Ba. Quyền và nghĩa vụ của Bên Thứ Ba quy định trong hợp đồng đặt cọc/nhận chuyển quyền sử dụng đất sẽ kế thừa tương ứng các quyền và nghĩa vụ của Bên B theo quy định tại hợp H đồng này và các quy định của phảiáp luật ” và theo quy định tại khoản 1.1 Điều 1 trong Hợp đồng thì : “ … Bên A đồng ý cho Bên B đặt cọc và phảiân phảiối 326 ( Ba trăm hai mươi sáu ) lô đất nền thuộc Dự án ( sau đây gọi tắt là Lô đất ). Danh sách , vị T chi tiết của các Lô đất sẽ được các Bên thống nhất tại phảiục lục đính kèm Hợp đồng này …”. Như vậy, theo quy định trong Hợp đồng thì Công ty N không cần thiết phải có V bản ủy quyền của Công ty B mới được rao bán các lô đất nói trên và Công ty N căn cứ vào danh mục các lô đất theo phảiục lục đính kèm để làm cơ sở rao bán là phảiù hợp. Đối với danh sách người nhận chuyển nhượng thì qua quá trình giải Q vụ án và căn cứ vào tài liệu do các bên cung cấp, đối chiếu với T bộ danh sách địa chỉ, số lô, ký hiệu lô nhận chuyển nhượng của những người nhận chuyển nhượng phảiù hợp với lời khai của những người nhận chuyển nhượng là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án và cũng không thể hiện việc một lô đất được chuyển nhượng cùng lúc cho Nều người mà chỉ có việc chuyển tên từ ngày này S người khác.

Việc Công ty B cho rằng N đã vi phảiạm các điều khoản trong Hợp đồng số 01 nhưng qua các tài liệu, chứng cứ thể hiện vào các ngày : 24/7/2017; 23/8/2017; 22/11/2017; 09/02/2018; 06/03/2018, Công ty N đã chuyển cho Công ty Bách Đ Đ An số tiền tổng cộng 110.960.883.000đ chiếm tỉ lệ tương đương với 91% theo tổng giá trị ban đầu của Hợp đồng số 01 và tương đương 53% tổng giá trị đã được điều chỉnh theo phảiục lục hợp đồng số 1A. Xét thấy : Hợp đồng ký kết giữa hai bên là đúng với thỏa thuận. Việc Công ty B cho rằng Công ty N đã vi phảiạm hợp đồng nhưng Công ty B vẫn tiếp tục thực hiện các nội D đã thỏa thuận trong Hợp đồng. Công ty B đưa ra lý do vào ngày 04/11/2017, Công ty N đã phảiát Hành giấy mời khách Hng để tổ chức mở bán các lô đất dự án khi chưa xin phảiép chủ đầu tư 7/11/2017 có Công văn số 38/2017/CV - BĐA ngày 7/11/2017 nghiêm cấm việc tổ chức mở bán và đã cảnh báo về việc làm sai trái này sẽ gây hậu quả nghiêm trọng và vi phảiạm Hợp đồng. Tuy nhiên, qua xem xét các điều khoản đã trong thỏa thuận trong Hợp đồng như đã viện dẫn nêu trên không thể hiện cụ thể nếu muốn mở bán và thu tiền của khách Hng từ 326 lô đất nền này thì cần có V bản ủy quyền riêng biệt khác của chủ đầu tư nên việc Công ty N căn cứ Hợp đồng và các phảiụ lục hợp đồng kèm theo để mở bán là không vi phảiạm Hợp đồng số 01. Bên cạnh đó, dù đã có V bản không đồng ý việc mở bán các lô đất nền từ dự án này nhưng sau đó Công ty B vẫn tiếp tục nhận tiền từ Công ty N đã thu của khách Hng khi đặt mua các lô đất nền. Do vậy, lý do Công ty B cho rằng Công ty N mở bán những lô đất trên khi chưa có sự cho phảiép của chủ đầu tư không chính xác.

Đối với yêu cầu của Công ty B cho rằng Công ty N vi phảiạm Điều 4 và khoản 5.3 Điều 5 của Hợp đồng số 01. Hội đồng xét xử, xét thấy: Quá trình thực hiện hợp đồng số 01, vào tháng 11/2017 Công ty N đã rao bán 286 lô đất, đến ngày 21/11/2017 Công ty N đã có Công văn số 77 nêu rõ số tiền đã thu được của 286 lô đất nêu trên. Tại thời điểm này, Công ty B đã biết được cụ thể số tiền công ty N đã thu của bên thứ 3 có tỉ lệ bao Nêu % so với giá trị của các lô đất nhưng Công ty B cho rằng đến thời điểm tháng 7/2018 mới biết được Công ty N đã thu số tiền vượt quá quy định trong hợp đồng là không chính xác. Mặt khác, đối với việc thu tiền của các khách Hng đăng ký đặt mua sản phảiẩm. Tại Điều 4 của Hợp đồng có quy định về tiến độ thanh toán tiền của bên thứ ba nhưng chỉ là “tạm đưa ra” và có thể được điều chỉnh trên cơ sở P án kinh doanh của Công ty N. Hợp đồng cũng có quy định về việc thay đổi tiến độ sẽ được bên B gửi bằng V bản và được Bên A chấp nhận bằng V bản. Tuy nhiên, Hợp đồng lại không có quy định cụ thể, chi tiết về nghĩa vụ phải thông báo của Công ty N hay quyền phảiê duyệt của Công ty B. Mặt khác, khoản 5.5 của Hợp đồng có quy định: “Khi Bên B thu tiền thanh toán Đợt 1 của Bên thứ ba, Bên B ngoài việc thu hồi T bộ số tiền đặt cọc sẽ được thu hồi 100% tiền H H của Lô đất đó”. Theo quy định này, Công ty N có quyền điều chỉnh việc thu tiền thanh toán của khách Hng nhằm đảm bảo thu hồi phảiần tiền đặt cọc cũng như H H. Thỏa thuận giữa Công ty N và khách Hng đặt mua thể hiện sự tự nguyện thỏa thuận về tiến độ thanh toán và hoàn T không bị phảiụ thuộc, chi phảiối bởi thỏa thuận giữa N và B.

Liên quan đến việc Công ty B đã đề cập rằng Công ty N đã vi phảiạm Hợp đồng vì nếu muốn thu tiền của khách Hng thì cần phải có giấy ủy quyền của Công ty N. Về vấn đề này, theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, trên cơ sở tranh luận của các bên và theo Hợp đồng đã ký kết, có thể khẳng định việc Công ty B đã đồng thuận, thống nhất ủy quyền cho Công ty N phảiân phảiối sản phảiẩm đất nền tại Dự án H và thu tiền 100% của khách Hng, đó là :

+ Thứ nhất, theo Điều 5 của Hợp đồng số 01 thì Công ty N được thay mặt Công ty B thu tiền của khách Hng đến 100% đồng thời tại Điều này cũng ghi rõ nội D là “ V bản ủy quyền này ”. Do đó, có thể hiểu Hợp đồng số 01 đồng thời là một V bản ủy quyền bằng V bản từ Công ty B cho Công ty N.

+ Thứ hai, việc ủy quyền nếu không bằng V bản đi nữa thì theo quy định tại Điều 142 Bộ luật dân sự 2015 thì Ny cả khi giao dịch dân sự không được ủy quyền bằng V bản, Tuy nhiên nếu người được đại diện đã công nhận giao dịch hoặc người đại diện biết mà không phảiản đối trong một thời gian hợp lý thì giao dịch đó vẫn được công nhận và có giá trị phảiáp lý để thực hiện. Điều này đã thể hiện từ khi tiến Hành công bố Dự án, giới thiệu đặt chổ, ghi Phảiiếu đặt chổ và hoạt động thu tiền của Công ty N đối với khách Hng, Công ty B hoàn T không phảiản đối và công nhận các giao dịch của Công ty N với khách Hng;

+ Thứ ba nữa là trên thực tế, sau khi Công ty N giao dịch phảiân phảiối sản phảiẩm đất nền cho khách Hng, thu tiền và chuyển cho công ty B số tiền 110.960.883.000đ . Số tiền này Công ty B biết rõ đây là nguồn tiền thu từ khách Hng nhưng không phảiản đối nên mặc Nên là đã công nhận giao dịch phảiân phảiối đất nền của Công ty B.

Do đó, ý kiến của Công ty B cho rằng Công ty N đã tự ý thực hiện việc phảiân phảiối sản phảiẩm đất nên từ Dự án H khi chưa được ủy quyền là không có cơ sở chấp nhận.

Về việc Công ty B cho rằng Công ty N không thực hiện cam kết sau khi thu tiền và chuyển danh sách khách Hng cho chủ đầu tư. Hội đồng xét xử, xét thấy: Tại Điều 7.2.9 của Hợp đồng số 01 thì Công ty B cam kết sẽ ký và bàn giao Hợp đồng giao dịch với bên thứ ba trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày Công ty N gửi danh sách bên thứ ba mua các lô đất và sau đó Công ty N đã thực hiện đúng thỏa thuận việc cung cấp danh sách khách Hng đăng ký mua 326 lô đất, số tiền đã thu, yêu cầu Công ty B đối chiếu số liệu tài chính. Tuy nhiên, kể từ thời điểm gửi danh sách khách Hng từ tháng 11/2017 cho đến nay Công ty B chưa có bất cứ phảiản hồi nào về danh sách các khách Hng mà Công ty N đã chuyển và cũng chưa có khách Hng nào được ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư B. Do vậy, việc công ty B cho rằng sau khi thu tiền của khách Hng mà không chuyển cho chủ đầu tư trong vòng 7 ngày là không phảiù hợp với thực tế.

Xét mức độ lỗi của các bên khi tham gia thực hiện Dự án, Hội đồng xét xử thấy rằng :

Đối với Công ty B: Tại thời điểm B ký kết hợp đồng 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017 với Công ty N về việc đồng thỏa thuận đặt cọc và phảiân phảiối nền dự án H tại Khu Đ thị mới Điện N – Đ.N với 326 lô đất nền là nhằm mục đích huy động vốn thì hồ sơ phảiáp lý chưa đầy đủ, chưa có cơ sở hạ tầng, chưa hoàn tHành nghĩa vụ tài chính với NH nước. Do vậy, trong quá trình thực hiện Hợp đồng số 01, Công ty B đã không thực hiện đúng theo nhưng đúng theo các điều khoản đã thỏa thuận với Công ty N, nhất là là thỏa thuận tại Điều 3.1 :“ Hoàn tHành việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền trên đất ( Sổ đỏ ), tối đa trong vòng 18 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này và BÊN B thanh toán tiền Lần 1 ”. Căn cứ vào Biên bản xem xét thẩm định tại chổ ngày 9/10/2019 của Tòa án nhân dân quận H Châu và các bản ảnh kèm theo thì T bộ diện tích đất tại hiện trường thể hiện chưa có cơ sở hạ tầng như: Trên T bộ diện tích có đường nội bộ mới rãi đá bi, chưa láng nhựa, bó vỉa hè chưa hoàn chỉnh; chưa có hệ thống điện nước, đường cống thoát nước. Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hện đến ngày 22/11/2017, hai bên lại tiếp tục ký phảiục lục Hợp đồng số : 1A/2017 – SĐBS – pl thay đổi việc Công ty B phải có nghĩa vụ hoàn tHành việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền trên đất ( Sổ đỏ ) lên tHành 24 tháng. Tuy nhiên theo Kết luận thanh tra số 06/KL TTT ngày 12/7/2019 của Thanh tratỉnh Q đã kết luận Dự án này hồ sơ phảiáp lý chưa đầy đủ, chưa đảm bảo theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 99/2015/NĐ – CP ngày 20/10/2015 của Chính phảiủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NH ở năm 2014 và Điều 41 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 của Chính phảiủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Đất đai năm 2013 dẫn đến việc Dự án chưa được cơ quan có thẩm quyền tiến Hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc chậm trễ này thuộc trách Nệm của Công ty B.

Đối với Công ty N cũng đã có Nều thiếu sót trong việc ký kết hợp đồng số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017 với Công ty B đã không tìm hiểu, xem xét đến tính phảiáp lý và tiến độ thi công Dự án của chủ đầu tư, không có động thái kịp thời, cương Q để thực hiện trách Nệm của bên môi giới mà chỉ lo chạy theo quảng bá, quảng cáo nhằm mục đích bán Hng để hưởng H H.

[ 3.3] Đối với các cơ quan chức năngtỉnh Q: Mặc dù, Công ty B chỉ mới được phảiê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, chưa được UBND chính T phảiê duyệt quy hoạch và giao đất nhưng đã tiến Hành ký kết hợp đồng số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017 với Công ty N và nhận Nều đợt tiền. Công ty N tổ chức rao bán các lô đất công khai trên sàn bất động sản, quảng bá rầm rộ các P tiện truyền thông trong thời gian dài nhưng các cơ quan chức năngtỉnh Q không có động thái nhắc nhở, không có hình T quản lý NH nước phảiù hợp trong việc kiểm soát việc thực hiện dự án.

Đối với những người có quyền và nghĩa vụ liên quan là những người nhận chuyển nhượng đất: Vào thời điểm nhận chuyển nhượng thì các lô đất chưa hình tHành trong dự án, vị T các lô đất cũng như diện tích từng lô chưa được cơ quan chức năng xác định nhưng người nhận chuyển nhượng không tìm hiểu thông T hoặc liên hệ với chủ đầu tư là Công ty B để xác định có hay không các lô đất mình nhận chuyển nhượng mà nhận chuyển nhượng qua môi giới là Công ty N và Nều trường hợp đã nộp lên đến 95% giá trị chuyển nhượng. Tuy nhiên, việc nhận chuyển nhượng này được các bên thừa nhận thể hiện qua việc Công ty B và Công ty N mở các Phảiiên giao dịch rao bán trên sàn bất động sản. Việc thực hiện giao dịch giữa Công ty B và Công ty N các cơ quan chức năng và các bên liên quan đều phải biết. Do đó, tuy những người nhận chuyển nhượng các lô đất từ Dự án H là chưa hợp phảiáp nhưng diễn ra công khai, Ny tình và có Nều trường hợp thực hiện 95% nghĩa vụ trong giao dịch nên theo quy định tại Điều 133 Bộ luật dân sự năm 2015 cần phải được ghi nhận và bảo vệ. Mặt khác, sau khi Công ty B và Công ty N thống nhất thỏa thuận hướng giải Q vụ Q vụ việc trên vào ngày 23/5/2019 thì vào ngày 12/7/2019 Thanh tratỉnh Q đã kiến nghị UBNDtỉnh Q đồng ý cho Công ty B phảiối hợp với các Sở, Ban, Ngành tiếp tục hoàn thiện thủ tục hồ sơ phảiáp lý về đầu tư dự án, về đất đai, về quản lý dự án đầu tư xây dựng, về bảo vệ môi trường và nhanh chóng hoàn thiện cơ sở hạ tầng của dự án theo đúng quy định của phảiáp luật., đến ngày 16/9/2019 UBNDtỉnh Q thống nhất cho Công ty B phảiối hợp với Sở Xây dựng để bổ sung hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo yêu cầu. Đến ngày 18/102019, UBNDtỉnh Q có Công văn 6261/UBND –KTN đồng ý chấp nhận chủ trương dự án H tại Khu Đ thị mới Điện N – Đ.N và đề nghị Công ty B căn cứ nội D Công văn này để tiếp tục triển khai dự án theo đúng quy định và đến nay Công ty B đã được UBNDtỉnh Q có V bản chấp nhận đầu tư Dự án. Do vậy, việc tuyên bố chấm dứt Hợp đồng số 01 giữa Công ty B và N sẽ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của những người đã đặt mua đất nền và cần thiết phải quan T đến quyền lợi chính Đg của những người đã mua đất từ Dự án H nên việc yêu cầu các bên tiếp tục thực hiện Hợp đồng số 01 là thỏa Đg.

[4 ] Xét thấy: Việc ký kết và thực hiện hợp đồng môi giới đất nền giữa Công ty B và Công ty N là chưa đầy đủ, chưa phảiù hợp quy định phảiáp luật nhưng trên thực tế cả hai đã cùng thực hiện một số nội D đã thỏa thuận và do trong quá trình thực hiện hợp đồng Công ty B và Công ty N đều có phảiần lỗi nhất định. Vì vậy, ngày 23/5/2019 hai công ty đã thống nhất thỏa thuận bổ sung những nội D sau: Công ty B tiến Hành xin tHành lập Hội đồng giá đất 3 Dự án trình UBNDtỉnh Q phảiê duyệt và công bố công khai ; hoàn tHành việc nộp hồ sơ xin cấp giấy CNQSDĐ cho 03 Dự án nêu trên trong thời gian sớm nhất; sau khi có giá thuế đất của 3 Dự án, Công ty B nộp thuế sử dụng đất 03 dự án đầy đủ; tính toán lại và thông báo với Công ty N đơn giá ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất của Dự án để yêu cầu Công ty N đơn giá ký chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của phảiáp luật; hai bên thống nhất hướng giải Q vụ việc sau khi NH nước có phảiê duyệt mức tiền sử dụng đất 3 Dự án nêu trên, hai bên sẽ tH T giải Q các nội D trong 3 Dự án này nhằm để đảm bảo quyền lợi của người dân đã nộp tiền để nhận chuyển nhượng đất và được cấp sổ đỏ. Sự thống nhất thỏa thuận trên thể hiện ý chí của hai bên trong việc thực hiện hợp đồng số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017 mà sau khi Công ty B đã nhận số tiền 110.960.883.000 (tương đương với 91% giá trị theo hợp đồng và tương đương với 53% giá trị được điều chỉnh theo phảiục lục hợp đồng số 1A). Như vậy, V bản thỏa thuận này là căn cứ được xem là phảiục lục hợp đồng để trên cơ sở đó hai công ty tiến Hành thực hiện các nội D đã thỏa thuận trong Hợp đồng môi giới đất nền số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017. Do vậy, yêu cầu của Công ty B về việc chấm dứt Hợp đồng môi giới đất nền số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017; Yêu cầu thu hồi 326 lô đất và yêu cầu bồi thường thiệt hại số 20.912.155.000 đồng là không có cở sở để chấp nhận

Tại Phảiiên tòa đại diện Công ty N xác định trên cơ sở các nội D thỏa thuận tại biên bản thỏa thuận ngày 23/5/2019 là thể hiện thiện chí trong việc tiếp tục thực hiện hợp đồng số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017 và Công ty N rút yêu cầu phảiản tố yêu cầu Công ty B phải bồi thường các khoản:

+ Số tiền phảiạt chậm tiến độ 60 ngày đầu tiên: 60 x 5.000.000 đồng = 300.000.000 đồng.

+ Số tiền phảiạt chậm tiến độ từ ngày 61: 30% x 110.960.883.000 đồng = 33.288.264.900 đồng.

Tổng cộng là 33.588.264.900 đồng

Việc rút yêu cầu này là hoàn T tự nguyện nên HĐXX đình chỉ yêu cầu phảiản tố này.

Đối với yêu cầu độc lập của bà Hồ Thị T yêu cầu tuyên bố giao dịch mua bán theo Phảiiếu đăng ký mua sản phảiẩm số A114-NN/PĐKMSP-KĐTHR/2018 ký ngày 12/4/2018 giữa bà Hồ Thị T và Công ty Cổ phảiần Đầu tư N vô hiệu do vi phảiạm điều cấm phảiáp luật. Buộc Công ty Cổ phảiần Đầu tư N hoàn trả số tiền 960.075.000 đồng và bồi thường thiệt hại số tiền 1.500.000.000 đồng.Tổng số tiền yêu cầu Công ty N có trách thanh toán là 2.460.075.000 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của bà Hồ Thị T là có căn cứ. Tuy nhiên, hiện nay lô đất của bà T đã đặt mua chưa xác định được vị T, diện tích cụ thể và trong quá trình giải Q vụ án, Tòa án đã có Công văn đề nghị các Cơ quan có chức năng định giá giá trị lô đất nhưng không thể thực hiện được. Tại Phảiiên tòa, người Người đại diện theo ủy quyền, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phảiáp của bà Hồ Thị T và đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H Châu đề nghị HĐXX tách yêu cầu độc lập này độc lập này để giải Q bằng một vụ án khác nhằm để đảm bảo quyền lợi cho Bà T, HĐXX xét thấy là có căn cứ nên chấp nhận. Do yêu cầu độc lập chưa được xem xét nên hoàn trả lại số tiền 41.750.935đ tiền tạm ứng án phảií theo biên lai thu số 0007042 ngày 02/5/2019 cho bà Hồ Thị T.

[7 ] Từ những phảiân tích trên, không chấp nhận T bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty B như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H Châu.

Về án phảií DSST: Do bị bác yêu cầu nên Công ty B phải chịu số tiền án phảií là: 128.912.154đ, được trừ vào 59.334.700đ tạm ứng án phảií đã nộp. Công ty B phải nộp tiếp số tiền án phảií: 64.456.077đ.

Hoàn trả cho Công ty N số tiền 70.794.132đ tạm ứng án phảií phảiản tố; hoàn trả cho bà Hồ Thị T 41.750.935đ tạm ứng án phảií độc lập.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm c, khoản 1 Điều 217; Điều 218 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 385 và Điều 403 Bộ luật dân sự; Nghị Q số: 326/2016-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phảií và lệ phảií.

1/ Không chấp nhận yêu cầu của Công ty Cổ phảiần B về việc chấm dứt “Hợp đồng môi giới đất nền” số 01/2017 –SĐBS ngày 24/7/2017: giữa Công ty Cổ phảiần B và Công ty Cổ phảiần Đầu tư N.

2/ Đình chỉ yêu cầu phảiản tố của Công ty Cổ phảiần Đầu tư N về việc phảiạt Công ty Cổ phảiần B số tiền do chậm thực hiện “Hợp đồng môi giới đất nền” 01/2017 – SĐBS ngày 24/7/2017.

3/ Buộc Công ty Cổ phảiần B phải tiếp tục thực hiện “Hợp đồng môi giới đất nền” số: 01/2017 - SBĐS ngày 24/7/2017 và “Biên bản thỏa thuận” ngày 23 tháng 5 năm 2019 giữa Công ty Cổ phảiần B và Công ty Cổ phảiần Đầu tư N.

4/ Công ty Cổ phảiần B có trách Nệm liên hệ với UBNDtỉnh Q, Sở Xây dựngtỉnh Q, Sở Tài nguyên & Môi trườngtỉnh Q và UBND thị xã Đ,tỉnh Q thực hiện việc giao nhận đất, lập các thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên trong vụ án.

5/ UBNDtỉnh Q, Sở Xây dựngtỉnh Q, Sở Tài nguyên & Môi trườngtỉnh Q và UBND thị xã Đ,tỉnh Q có trách Nệm ban Hành các V bản liên quan đến Dự án Khu Đ thị H khu Đ thị Đ.N, phảiường Đ.N thị xã Đ,tỉnh Q, do Công ty Cổ phảiần B chủ đầu tư.

6/ Sau khi UBNDtỉnh Q, Sở Xây dựngtỉnh Q, Sở Tài nguyên & Môi trườngtỉnh Q và UBND thị xã Đ ban Hành các V bản liên quan đến Dự án Khu Đ thị H, khu Đ thị Đ.N, phảiường Đ.N thị xã Đ,tỉnh Q, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, được xác định họ và tên, địa chỉ theo số lô đất nhận chuyển nhượng tại các Block: A1; A2; A3; A4; A5; A6; A7; A8; A9, B1 được quyền liên hệ với UBNDtỉnh Q, Sở Xây dựngtỉnh Q, Sở Tài nguyên & Môi trườngtỉnh Q, UBND thị xã Đ,tỉnh Q, Công ty B, Công ty N và các cơ quan liên quan để làm thủ tục nhận đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với lô đất đã nhận chuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

7/ Án phí DSST:

7.1. Công ty Cổ phần B phải chịu số tiền: 128.912.154đ, được trừ vào 64.456.077đ tạm ứng án phảií đã nộp (biên lai số: 0006659, ngày 13/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, tHành Đ). Công ty B phải nộp tiếp số tiền án phảií: 64.456.077đ.

7.2 Hoàn cho Công ty Cổ phần Đầu tư N: 70.794.132 đ tạm ứng án phảií phảiản tố (biên lai số: 0006982 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Đ).

7.3 Hoàn trả lại bà Hồ Thị T số tiền 41.750.935 đ tiền tạm ứng án phí (theo biên lai thu số 0007042 ngày 02/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Đ).

Nguyên đơn, bị đơn, những có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 30/5/2020. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại Phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ