- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lương Thanh L phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy" - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Lương Thanh L phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy".
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2022/HSST Ngày 14-01-2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vương Hồng Giang;
Thẩm phán: Bà Tr n Th Nhài;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Thanh Hải, bà Hà Th Dung và bà Phan Th Th y.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Khánh T ng, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thanh Hi u, Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 64/2021/TLST-HS, ngày 03/11/2021, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 64/2021/QĐXXST-HS ngày 31/12/2021, đối với b cáo:
LƢƠNG THANH L, tên gọi khác: Không; sinh ngày 19/4/1981, tại Thái Nguyên; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: X m 10, x PX, huy n ĐT, tỉnh Thái Nguyên; ch ở hi n nay: T 4, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên; nghề nghi p: Lao động tự do; trình độ văn h a: 6/12; dân tộc: Tày; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Vi t Nam; con ông Lương Ti n D và bà Tạ B ch T; c v là Lương Th T1 và 02 con.
Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 36/2015/HSST, ngày 10/7/2015 của Tòa án nhân dân Thanh Thủy, tỉnh Ph Thọ, ử phạt b cáo 7.000.000 đồng về tội “Đánh bạc , đ n nay đ đư c a án t ch.
cáo b bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 24/6/2021 cho đ n nay, hi n đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Nguyên, c m t .
* Người bào chữa cho b cáo do Đoàn Luật sư Thái Nguyên cử: Luật sư Nguy n Th T2, Văn phòng Luật sư TH, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thái Nguyên, (có m t).
* Người chứng kiến:
1. Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1986, trú tại: X m LM, x TL, huy n ĐH, tỉnh Thái Nguyên, vắng m t .
2. Bà Hoàng Th D1, sinh năm 1965, tr tại: T 4, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên, vắng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Vào hồi 08 giờ 40 phút ngày 24/6/2021, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Thái Nguyên kiểm tra tại số nhà 66B, ngõ 64, đường LTV thuộc t 4, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên phát hi n Lương Thanh L đang c hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Qua kiểm tra, L tự giác lấy từ trong túi qu n bên phải giao nộp 02 túi nilon màu xanh, bên trong c chứa các cục chất tinh thể màu trắng, L khai đ là ma t y dạng đá mua về để bán ki m lời, đư c niêm phong ký hi u Q. Ngoài ra, còn tạm giữ của L 01 đi n thoại di động nhãn hi u SAMSUNG, màu đen c 02 số thuê bao 0936.887.102; 0878.767.999 và 01 đi n thoại di động nhãn hi u GIONEE, màu đen c số thuê bao 0984.624.999, đư c niêm phong ký hi u Đ. Cơ quan điều tra đ lập biên bản bắt người phạm tội quả tang, đồng thời đưa L cùng vật chứng về Cơ quan điều tra để làm rõ. Khám xét ch ở của L thu giữ trên giường trong phòng ngủ 01 Giấy chứng minh nhân dân số 090843361 mang tên Lương Thanh L.
Ti n hành mở niêm phong Q, bên trong có các cục chất tinh thể màu trắng có t ng khối lư ng 156,99 gam, lấy mẫu 2,61 gam gửi giám đ nh ký hi u Q1, còn lại 154,38 gam lưu kho theo quy đ nh.
Tại K t luận giám đ nh số 1063 ngày 02/7/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Nguyên, k t luận: Các cục chất tinh thể màu trắng trong bì ký hi u Q1 gửi giám đ nh là chất ma túy loại Methamphetamine, có khối lư ng gửi giám đ nh là 2,61 gam, t ng khối lư ng thu giữ ban đ u là 156,99 gam.
Mở niêm phong kiểm tra đi n thoại di động nhãn hi u SAMSUNG, màu đen c 02 số thuê bao 0936.887.102, 0878.767.999 và 01 đi n thoại di động nhãn hi u GIONEE, màu đen c số thuê bao 0984.624.999 của L không có dữ li u gì.
Quá trình điều tra b cáo khai nhận như sau: Khoảng 12 giờ ngày 22/6/2021, L đang ở phòng trọ tại số nhà 66B, ngõ 64, đường LTV thuộc t 4, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên, thì có người nam giới tên T3 không r nhân thân gọi đi n thoại và h i mua ma túy dạng đá, L đồng ý và n i khi nào có ma túy sẽ thông báo lại. Sau đ , L gọi đi n thoại cho người nam giới tên Đ ở Hà Nội không r nhân thân h i mua ma t y. Đ nhất tr bán cho L 02 gói ma túy dạng đá với giá 60.000.000 đồng, Đ sẽ mang ma túy lên Thái Nguyên giao cho L. Đ n 16 giờ cùng ngày, Đ đi n thoại cho L đ n khu vực đường tròn TL, thuộc phường TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên để nhận ma túy. L nhận 02 gói ma túy dạng đá đựng trong 02 túi nilon màu xanh mang về phòng trọ cất giấu. Sau đ , L đi n thoại cho T3 và hẹn 12 giờ ngày 24/6/2021, đ n phòng trọ của L để nhận ma t y với giá 66.000.000 đồng, nhưng L chưa k p bán thì Công an tỉnh Thái Nguyên phát hi n bắt quả tang, thu giữ vật chứng.
Bản cáo trạng số 81/CT-VKS, ngày 02/11/2021 của Vi n Kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên truy tố b cáo Lương Thanh L về tội “Mua bán trái phép chất ma túy theo điểm b khoản 4 Điều 251 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên toà sơ thẩm, b cáo đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, đ ng như nội dung cáo trạng của Vi n kiểm sát đ truy tố.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại di n Vi n Kiểm sát giữ nguyên quy t đ nh truy tố, đề ngh Hội đồng xét xử sơ thẩm, tuyên bố b cáo Lương Thanh L phạm tội "Mua bán trái phép chất ma t y .
Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự, đề ngh xử phạt b cáo Lương Thanh L 20 năm t .
Về hình phạt b sung: Đề ngh phạt b cáo từ 5 tri u đ n 10 tri u đồng.
Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự: T ch thu tiêu hủy số ma t y thu giữ của b cáo; t ch thu sung quỹ nhà nước 01 đi n thoại di động nh n hi u Sam sung và 01 đi n thoại di động nh n hi u Gionee của b cáo, trả lại cho b cáo 01 Giấy chứng minh thư nhân dân.
Về án ph : Căn cứ khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Ngh quy t số 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh.
Trong ph n tranh luận, b cáo không tranh luận với luận tội của Vi n kiểm sát.
Luật sư bào chữa cho b cáo ác đ nh, Vi n kiểm sát truy tố b cáo về tội “Mua bán trái phép chất ma t y theo quy đ nh tại điểm b khoản 4 Điều 251 Bộ luật Hình sự là đ ng. Luật sư đề ngh Hội đồng xét xử xem xét hoàn cảnh đ c bi t của b cáo, nhận thức pháp luật còn hạn ch , trong quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, b cáo đ thành khẩn khai báo và t ra ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Đề ngh Hội đồng t ử em t ử phạt b cáo mức án thấp nhất.
Tại phiên tòa sơ thẩm, b cáo nhất tr với nội dung bào chữa của Luật sư.
B cáo nói lời sau cùng: Đề ngh Hội đồng xét xử xem xét cho b cáo đư c hưởng mức án thấp nhất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đ đư c thẩm tra, xét h i, tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, Điều tra viên, Kiểm sát viên và người bào chữa đ thực hi n đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo, Luật sư và người tham gia tố tụng khác không có ý ki n ho c khi u nại về hành vi, quy t đ nh của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quy t đ nh tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đ thực hi n h p pháp và đ ng quy đ nh của pháp luật.
Căn cứ lời khai của b cáo tại phiên tòa sơ thẩm, phù h p với lời khai của b cáo tại Cơ quan điều tra, K t luận giám đ nh và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử c đủ cơ sở k t luận: Ngày 22/6/2021, b cáo đ c hành vi mua 156,99 gam ma t y, loại Methamphetamine của một người nam giới tên là Đ không r đ a chỉ tại khu vực đường tròn TL, thuộc phường TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên, với giá 66.000.000 đồng, sau đ mang về nhà cất giấu tại số nhà 66B, ng 64, đường LTV, thuộc t 4, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên, với mục đ ch để bán ki m lời, nhưng chưa k p bán thì b Công an tỉnh Thái Nguyên phát hi n bắt quả tang, thu giữ vật chứng.
Với hành vi nêu trên, cáo trạng của Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên đ truy tố b cáo về tội “Mua bán trái ph p chất ma t y theo điểm b khoản 4 Điều 251 Bộ luật Hình sự là đ ng người, đ ng tội, đ ng quy đ nh của pháp luật, điều luật có nội dung:
1. Người nào mua bán trái phép chất ma tuý, thì bị phạt tù từ 02 đến 07 năm.
…4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.
…b) …Methamphetamine…c kh i lượng 100 gam tr lên.
Xét hành vi phạm tội của b cáo là đ c bi t nghiêm trọng, xâm phạm đ n sự độc quyền quản lý của nhà nước về các chất ma túy, gây mất trật tự tr an tại đ a phương, gây hủy hoại sức kh e của con người, làm nguy cơ gia tăng các loại tội phạm khác. Tính chất đ c bi t nghiêm trọng trong vụ án này, thể hi n ở khối lư ng ma túy do b cáo mua bán trái phép nhằm mục đ ch ki m lời.
X t nhân thân và các tình ti t tăng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của b cáo, Hội đồng xét xử xét thấy: Trước khi phạm tội b cáo là người có nhân thân ấu, đ c 01 tiền án đ n nay đ đư c a án t ch, nhưng b cáo không lấy đ làm bài học để tự r n luy n giáo dục mình trở thành công dân tốt. Quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, b cáo đ thành khẩn khai báo về hành vi phạm tội của mình, c thái độ ăn năn, hối cải. Do đ , b cáo đư c hưởng 01 tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự đư c quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự, đ là “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn h i cải”, b cáo không phải ch u tình ti t tăng n ng trách nhi m hình sự. Xét thấy, buộc b cáo phải chấp hành hình phạt t c thời hạn, mới c tác dụng giáo dục, cải tạo đối với b cáo và răn đe, phòng ngừa chung trong công tác phòng chống tội phạm.
Đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm là c căn cứ chấp nhận.
Đề ngh của Luật sư bào chữa cho b cáo, Hội đồng xét xử xem xét theo quy đ nh của pháp luật.
Vật chứng vụ án:
- Đối với số ma t y thu giữ của b cáo, c n t ch thu tiêu hủy các bì niêm phong theo quy đ nh đư c ký hi u từ Q1, L1.
- Đối với 01 chi c đi n thoại di động nh n hi u Sam sung và 01 chi c đi n thoại di động nh n hi u Gionee đư c niêm phong trong bì niêm phong ký hi u Đ1. Quá trình điều tra và tranh tụng tại phiên tòa, xác đ nh b cáo đ sử dụng 02 chi c đi n thoại di động nêu trên vào vi c phạm tội, x t thấy c n t ch thu sung quỹ nhà nước.
- Đối với 01 Giấy chứng minh thư nhân dân mang tên Lương Thanh L, x t thấy không liên quan đ n vụ án, c n trả lại cho b cáo.
Về hình phạt b sung: B cáo phạm tội vì mục đ ch l i nhuận, vì vậy c n phạt b sung một khoản tiền theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 251 Bộ luật Hình sự để sung quỹ nhà nước.
Trong vụ án này, đối với số ma t y theo b cáo khai mua của người tên là Đ không r nhân thân. Do vậy, Cơ quan điều tra chưa c căn cứ ử lý là đ ng quy đ nh của pháp luật.
Về án phí: B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự;
1. Tuyên bố b cáo Lương Thanh L phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy".
2. Về hình phạt: Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Lương Thanh L 20 hai mươi năm t , thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 24/6/2021.
* Căn cứ Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự, quy t đ nh tạm giam b cáo 45 (bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
3. Về hình phạt b sung: Áp dụng khoản 5 Điều 251 Bộ luật Hình sự, phạt b cáo 5.000.000 đồng (năm tri u đồng) sung quỹ nhà nước.
4. Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
- T ch thu tiêu hủy gồm:
1. 01 bì niêm phong theo quy đ nh ký hi u Q1, trên m p dán c chữ ký của Nguy n Thành Trung, Nguy n Hoàng Thông và hình dấu hình tròn của Phòng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Nguyên, bên trong c 1,710 gam Methamphetamine là mẫu vật hoàn trả lại sau giám đ nh.
2. 01 bì niêm phong theo quy đ nh ký hi u L1, trên m p dán c chữ ký của Lương Thanh L c ng các thành ph n tham gia niêm phong và hình dấu tròn đ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên, bên trong c 154,38 gam Methamphetamine.
- T ch thu h a giá sung quỹ nhà nước 01 chi c đi n thoại di động nh n hi u Sam sung và 01 chi c đi n thoại di động nh n hi u ionee của b cáo, đư c niêm phong trong bì niêm phong theo quy đ nh ký hi u Đ1, trên m p dán c chữ ký của Lương Thanh L c ng các thành ph n tham gia niêm phong và hình dấu tròn đ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên.
- Trả lại 01 Giấy chứng minh thư nhân dân số 090843361 mang tên Lương Thanh L cho b cáo.
Tình trạng vật chứng theo Biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên ngày 26/10/2021.
5. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. B cáo phải ch u 200.000 đồng hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Áp dụng các Điều 331, Điều 333 và Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự: Án xử công khai sơ thẩm có m t b cáo, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Công an tỉnh Thái Nguyên; - Cục THADS tỉnh Thái Nguyên; - Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên; - B cáo; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đ ký Vƣơng Hồng Giang |