vanban.org

Điều 5. Công dân đang làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tô chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp — Văn bản hợp nhất 76/VBHN-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 25/09/2025 Hiệu lực 25/09/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 76/VBHN-BQP › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công dân đang làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tô chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp

1. Công dân đang làm việc trong tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam

a)4 Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã;

2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 cùa Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.

4 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sừa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực

bf Trưởng ban, Phó ban, Vụ trưởng của Ban Xây dựng Đảng ở trung ương; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban Xây dựng Đảng cấp xã;

c) Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung ương; Bí thư Đảng ủy cơ quan, tổ chức ở Trung ương; Bí thư Đảng ủy khối doanh nghiệp Trung ương; Bí thư Đảng ủy khối dân chính đảng, khối doanh nghiệp cấp tỉnh;

d) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương Đảng.

2. Công dân đang làm việc trong các tố chức chính trị - xã hội

a) 5 6 Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Uy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

b) 7 Bí thư Trung ương Đoàn, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Tòng liên đoàn lao động Việt Nam; Chủ tịch Liên đoàn lao động câp tỉnh;

d) Đổi với hội được cơ quan có thẩm quyền của Đảng công nhận là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí và bảo đảm điều kiện về tố chức, hoạt động và quản lý hội theo quy định của Chính phủ, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực, Tổng thư ký và các chức vụ tương đương của Trung ương hội; Chủ tịch và các chức vụ tương đương của hội cấp tỉnh.