Điều 82. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Thực hiện chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP trên phạm vi cả nước;
b) Chủ trì hướng dẫn mẫu hồ sơ lựa chọn nhà đầu tư, quản lý và sử dụng chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư; hằng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án PPP trên phạm vi cả nước; thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác;
c) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn định mức chi phí chuẩn bị dự án PPP.
3.[32] Trong trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ điều kiện đặc thù (nếu có) của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý hướng dẫn nội dung về chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội, khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, chỉ số đánh giá chất lượng, thời hạn khấu hao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; nội dung hợp đồng dự án và các nội dung cần thiết theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp chưa có hướng dẫn theo quy định tại khoản này, cơ quan có thẩm quyền tổ chức chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của Luật PPP, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4.[33] Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về thủ tục hành chính để các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện.