vanban.org

Điều 26. Trình tự chuẩn bị dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất — Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 27/10/2026 Chưa xác định
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trình tự chuẩn bị dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất

1.[6] Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục sau:

a) Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất dự án kèm theo tài liệu làm rõ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP; hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách nhà đầu tư; tài liệu khác (nếu có);

b) Nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Nghị định này. Trong thời gian chưa thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà đầu tư nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền) hoặc bộ phận một cửa của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác (đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền).

Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị trực thuộc xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư.

2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét sơ bộ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các nội dung cần thiết khác, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung sau đây:[7]

a) Tên nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;

b) Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự án; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư;

c) Quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn;

d) Trách nhiệm, cách thức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;

đ) Các nội dung khác có liên quan.

3. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, chịu trách nhiệm về nội dung của hồ sơ. Hồ sơ đề xuất dự án gồm: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư. Chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

4. Cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 2 Điều này tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư và thực hiện thủ tục trình, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các Điều 7, 8, 10, 11, 12, 13, 14 của Nghị định này.

5. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất gồm nội dung quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này và nội dung sau:

a) Tên nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, nhà đầu tư;

b) Tiến độ, thời gian nhà đầu tư nộp báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

c) Nội dung cần thiết khác (nếu có).

6. Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư thực hiện thủ tục trình, thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định tại các Điều 17, 18, 20, 21, 22, 23, 24 của Nghị định này và Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

7. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 18, Điều 24 của Luật PPP và Điều 15, Điều 25 của Nghị định này.