Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội37
khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 79/2024/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2024.
35 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 79/2024/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2024.
36 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
37 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
a) Quý I hằng năm, tổ chức rà soát định mức lao động; xây dựng kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của năm trước liền kề của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội38; phê duyệt hoặc trình phê duyệt theo thẩm quyền kế hoạch sử dụng lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của năm trước liền kề của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội39, gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để giám sát, kiểm tra.
b) Xây dựng và ban hành quy chế trả lương của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội40 theo quy định tại Nghị định này sau khi có ý kiến của Bộ Quốc phòng; gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát.
c) Quyết định mức trích lập quỹ tiền lương dự phòng, thực hiện tạm ứng tiền lương, trả lương cho người lao động, người quản lý doanh nghiệp theo quy chế trả lương của công ty.
d) Xác định đơn giá tiền lương thực hiện bình quân giai đoạn 2011 - 2015 và giao đơn giá tiền lương ổn định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội41 nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này, đồng thời gửi Bộ Quốc phòng để giám sát, kiểm tra; tiếp nhận báo cáo và có ý kiến để Hội đồng thành viên công ty phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền về kế hoạch sử dụng lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, thang lương, bảng lương và quy chế trả lương của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội42 nắm giữ 100% vốn điều lệ.
d) Chỉ đạo người đại diện phần vốn của Công ty mẹ quyết định hoặc tham gia với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị thực hiện giao đơn giá tiền lương ổn định và quản lý lao động, tiền lương đối với tổng công ty, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội43 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại Nghị định này; tiếp nhận, xem xét, cho ý kiến đối với báo cáo của người đại diện phần vốn của Công ty mẹ về các nội dung quản lý lao động, tiền lương của tổng công ty, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội44 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
e) Hàng năm, tổng hợp tình hình lao động, tiền lương, thu nhập của người lao động và người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội45 nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổng công ty, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội46 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để theo dõi.
g) Quý III năm 2020, tổ chức tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính kết quả thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội47 giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định tại Nghị định này.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội48 nắm giữ 100% vốn điều lệ
43 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
a) Chỉ đạo Tổng giám đốc hoặc Giám đốc thực hiện quản lý lao động, tiền lương đối với công ty theo quy định tại Nghị định này.
b) Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền đối với kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, thang lương, bảng lương và quy chế trả lương của công ty.
c) Quý III năm 2020, tổ chức tổng kết thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định tại Nghị định này, báo cáo Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội49, đồng thời gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.
3. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội50 nắm giữ 100% vốn điều lệ
a) Quý I hằng năm, tổ chức rà soát định mức lao động; xây dựng kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của năm trước liền kề của công ty; phê duyệt hoặc trình phê duyệt theo thẩm quyền kế hoạch sử dụng lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của năm trước liền kề của công ty, gửi Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội51, Bộ Quốc phòng để theo dõi, giám sát.
b) Xây dựng và ban hành quy chế trả lương của công ty theo quy định tại Nghị định này sau khi có ý kiến của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội52 và gửi Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội53, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát.
quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
49 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
50 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
51 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
52 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
53 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm c) Quyết định mức trích lập quỹ tiền lương dự phòng, thực hiện tạm ứng tiền lương, trả lương cho người lao động, người quản lý doanh nghiệp theo quy chế trả lương của công ty.
d) Quý III năm 2020, thực hiện tổng kết thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định tại Nghị định này, báo cáo Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
4. Người đại diện phần vốn của Công ty mẹ
a) Có ý kiến với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị công ty xem xét, quyết định hoặc quyết định việc quản lý lao động, tiền lương của tổng công ty, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội54 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định này.
b) Báo cáo, xin ý kiến chủ sở hữu về các nội dung liên quan đến quản lý lao động tiền lương tại tổng công ty, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội55 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong quá trình thực hiện thí điểm.
c) Có ý kiến đề nghị Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị thực hiện tổng kết thí điểm quản lý lao động tiền lương tại công ty theo quy định tại Nghị định này, báo cáo Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội56 kết quả thực hiện vào quý III năm 2020.
5. Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính giao đơn giá tiền lương ổn định đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội57.
quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
54 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
55 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
56 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
57 Cụm từ “Tập đoàn Viễn thông Quân đội” được sửa đổi thành “Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016-2020, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
b) Tiếp nhận báo cáo về kế hoạch sử dụng lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, thang lương, bảng lương và quy chế trả lương của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội58, việc giao đơn giá hằng năm của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội59 đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội60 nắm giữ 100% vốn điều lệ để theo dõi, kiểm tra.
c) Xem xét, cho ý kiến về quy chế trả lương của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội61.
d) Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội62 theo quy định tại Nghị định này.
đ) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội63 giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định tại Nghị định này.
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng giao đơn giá tiền lương ổn định đối với Công ty mẹ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội64 theo quy định tại Nghị định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội65 tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội66 giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định tại Nghị định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào quý IV năm 2020.
7. Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng giao đơn giá tiền lương ổn định đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội67; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội68 theo quy định tại Nghị định này.
b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội69 giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định tại Nghị định này.