Điều 7. Công đoạn gia công, chế biến đầy đủ
1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là đã trải qua công đoạn gia công, chế biến đầy đủ và có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước thành viên nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ Nhóm (CTH) có nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, phải chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số.
b) Hàm lượng giá trị gia tăng (QVC) không thấp hơn 35% giá xuất xưởng.
QVC là Hàm lượng giá trị gia tăng của hàng hóa, được biểu thị dưới dạng phần trăm (%).
QVC được tính như sau:
| QVC = | Giá xuất xưởng - V.N.M | x 100 |
| Giá xuất xưởng |
Giá xuất xưởng là giá thanh toán cho hàng hóa xuất xưởng của nhà sản xuất tại Nước thành viên thực hiện công đoạn gia công hoặc chế biến cuối cùng với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của toàn bộ nguyên liệu được sử dụng, trừ đi thuế nội địa đã hoặc có thể được hoàn trả khi hàng hóa được xuất khẩu.
V.N.M là trị giá hải quan tại thời điểm nhập khẩu của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên liệu đến cảng nhập khẩu tại lãnh thổ của Nước thành viên nhập khẩu hoặc trong trường hợp không biết và không thể xác minh được giá trị này, là giá đầu tiên có thể xác minh được của nguyên liệu tại Nước thành viên xuất khẩu. Trường hợp nhà sản xuất hàng hóa mua nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ của Nước thành viên nơi nhà sản xuất đặt trụ sở, trị giá của nguyên liệu này không bao gồm cước phí, bảo hiểm, chi phí đóng gói và bất kỳ chi phí nào khác phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên liệu từ kho của nhà cung cấp đến địa điểm của nhà sản xuất.
2. Không xét đến quy định tại khoản 1 Điều này, hàng hóa được phân loại tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, phải đáp ứng quy tắc cụ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục này.