vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Văn bản hợp nhất 49/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 04/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 49/VBHN-BCT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Nuôi trồng thủy sản” là nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước, bao gồm cá, động vật thân mềm, động vật giáp xác, động vật không xương sống thủy sinh khác và thực vật thủy sinh, từ các loại giống như trứng, cá bột, cá giống và ấu trùng, bằng cách can thiệp vào quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng để tăng cường sản xuất như thả giống thường xuyên, cho ăn hoặc bảo vệ khỏi động vật ăn thịt.

2. “Chuyển đổi mã số hàng hóa” là sự thay đổi ở cấp độ hai số, bốn số hoặc sáu số của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

3. Cơ quan có thẩm quyền:

a) Đối với Việt Nam, là Bộ Công Thương hoặc cơ quan khác được Bộ Công Thương thông báo theo từng thời điểm.

b) Đối với Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất, là Bộ Kinh tế hoặc cơ quan khác được Bộ Kinh tế thông báo hoặc ủy quyền cấp theo từng thời điểm.

4. “Lô hàng” là các sản phẩm được gửi cùng nhau từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hoặc được thể hiện trên cùng một chứng từ vận tải thể hiện việc vận chuyển từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hay trên cùng một hóa đơn trong trường hợp không có chứng từ vận tải.

5. Cơ quan hải quan:

a) Đối với Việt Nam, là Cục Hải quan - Bộ Tài chính.

b) Đối với Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất, là Cơ quan Liên bang về Nhận dạng, Quốc tịch, Hải quan và An ninh cảng.

6. “Trị giá hải quan” là trị giá được xác định theo Hiệp định về Trị giá hải quan.

7. “Nhà xuất khẩu” là cá nhân, tổ chức tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên khác và có khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu. Nhà xuất khẩu có thể là nhà sản xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa.

8. “Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế cho nhau” là hàng hóa hoặc nguyên liệu cùng loại và có chất lượng thương mại như nhau, có cùng đặc tính kỹ thuật và vật lý và khi được kết hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể phân biệt được nguyên liệu này với nguyên liệu khác.

9. “Nguyên tắc kế toán tổng hợp” là những nguyên tắc kế toán được công nhận hoặc được phép áp dụng tại lãnh thổ của một Nước thành viên, liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản và vay nợ, công bố thông tin và lập báo cáo tài chính. Các nguyên tắc này có thể bao gồm hướng dẫn phổ cập để áp dụng chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và quy trình chi tiết.

10. “Hàng hóa” là bất kỳ mặt hàng thương mại nào bao gồm nguyên liệu và sản phẩm.

11. “Chế tạo” là bất kỳ hình thức gia công hoặc chế biến nào, bao gồm cả lắp ráp hoặc các công đoạn cụ thể.

12. “Nguyên liệu” là bất kỳ thành phần, nguyên liệu thô, linh kiện hoặc phụ tùng được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa.

13. “Hàng hóa không có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu không có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.

14. “Hàng hóa có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.

15. “Sản phẩm” là những vật phẩm thu được bằng cách trồng trọt, nuôi lớn, khai khoáng, thu hoạch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, đánh bẫy, săn bắn, khai thác hoặc chế tạo, ngay cả khi sản phẩm này được sử dụng cho quá trình sản xuất khác sau này.

16. “Sản xuất” là những phương pháp thu được sản phẩm bao gồm trồng trọt, nuôi lớn, khai khoáng, thu hoạch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, lắp ráp.

17. “Nước thành viên” là Việt Nam hoặc Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất.

18. “Nước không phải thành viên” là nước không phải Việt Nam hoặc Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất.