vanban.org

Điều 5. Thủ tục thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính — Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BTC › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Quá thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhãn, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổns sổ tiền phạt chưa nộp. Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời hạn cá nhân vi phạm hành chính được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến trước ngày cá nhân, tô chức vi phạm hành chính nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt.

26. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt căn cứ quyết định xử phạt và sô ngày chậm nộp phạt đê tính và thu tiền chậm nộp tiền phạt đồng thời với việc thu tiền phạt vi phạm hành chính. Thực hiện thu tiền chậm nộp tiền phạt đoi với trường hợp sô tiên có giả trị từ 1.000 đồng trở lên; Trường hợp sổ tiền có giả trị từ 1.000 đông trở lên và có sô ỉẻ tiền đến dưới 500 đông thì làm tròn sổ lẻ thành 0 đỏng, có sô ỉẻ tiên từ 500 đông đến dưới 1.000 đồng thì ỉàm tròn so ỉẻ thành 1.000 đông .

kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.

5 Khoản này được sừa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đâm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.

6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính .sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số •153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động cùa các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.

lả. Cách xác định thời gian để tính tiền nộp chậm thỉ hành quyết định xử phạt như sau:

a) Trường hợp quyết định xử phạt được giao ừ-ực tiếp thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt là sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lê, ngày nghỉ) kể từ ngày giao nhận quyết định xử phạt theo quy định tại Luật xử lý vỉ phạm hành chỉnh;

b) Trường hợp quyết định xử phạt được gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyêt định xử phạt là sau 10 ngày (bao gồm cả ngày ỉễ, ngày nghỉ) kế từ ngày quyết định xử phạt được phát hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điêu 11 Luật bưu chính.

c) Trường hợp to chức, cá nhân bị xử phạt không cỏ xác nhận ngày giao nhận quyết định xử phạt, không xuất trình được ngày qưyêt định xử phạt được phát hợp lệ theo quy định tại điếm a, b khoản này, nhimg không thuộc trường hợp co tình không nhận quyết định xử phạt theo quy định tại đỉêm d khoản này thì ngày tính tiền nộp chậm thỉ hành quyết định xử phạt là sau 12 ngày (bao gồm cả ngày lê, ngày nghỉ) kê từ ngày ra quyết định xử phạt. Trường hợp người nộp phạt chứng minh được ngày nhận qưyêt định xử phạt và việc chứng minh là có cơ sở thì Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt tính tiền nộp chậm thỉ hành quyẻt định xử phạt sau 10 ngày kê từ ngày nhận được quyết định xử phạt mà người nộp phạt đã chứng minh;

d) Đổi với các trường hợp cô tình không nhận quyết định xử phạt thì thực hiện theo quy định tại Điểu 70 Luật xử lỷ vi phạm hành chính. Cơ quan cỏ thâm quyền xử phạt, cưỡng chế thông bảo cho Kho bạc Nhà nước nơi thu phạt hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt vê thời điếm được coi là giao quyết định xử phạt đế Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt tính tiền chậm nộp phạt.

đ) Trường hợp cá nhân, tẻ chức bị xử phạt cổ tình không nộp tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt, thì các đơn vị Kho bạc Nhà nước nơi thu phạt hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt thu tiên nộp phạt vi phạm hành chính trên quyết định xử phạt; đông thời, vân tính tiên nộp chậm thỉ hành quyết định xử phạt và ghi rõ trên biên lai thu phạt sô tiên chậm nộp tính đến ngày nộp tiền mà cá nhân, tô chức bị xử phạt chưa nộp.

1 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sừa đôi, bô sung một sô điêu của Thông tư sô 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí tò ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.

3. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu phạt sử dụng biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá để thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt.

4. Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

58. Số tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt thực hiện hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước.