Điều 4. Quy trình, thủ tục thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính
Quy trình, thủ tục thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy trình thu ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước-Tổng cục Thuế-Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại. Thông tư này hướng dẫn thêm các nội dung sau:
1. Việc thu tiền phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định của Chính phủ quy định vê xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực.
2. Khi nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt, cá nhân, tố chức bị xử phạt phải xuất trình quyết định xử phạt của người có thẩm quyền xử phạt với Kho bạc Nhà nước nơi đến nộp phạt hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt và phải nộp tiền phạt theo đúng số tiền, thời hạn ghi trong quyết định xử phạt.
33. Người cỏ thẩm quyền thu tiền phạt trực tiếp quy định tại điếm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013/NĐ-CP phải lập bảng kê biên lai thu tiền phạt và nộp toàn bộ so tiền đã thu vào Kho bạc Nhà nước theo thời gian quy định tại khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều 78 Luật xử lỷ vi phạm hành chính. Cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không khi thực hiện thu phạt theo điêm c khoản 1 Điêu 10 Nghị định 81/2013/NĐ-CP phải nộp toàn bộ so tiền đã thu vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 2 ngày làm việc, kê từ ngày thu tiên phạt.
Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt tô chức rà soát, đổi chiếu đê đảm bảo khớp đủng giữa tông sô tiền thực nộp của người có thắm quyên thu tiền phạt trực tỉêp với tông sô tiên tính theo Bảng kê biên lai thu tiên.
4. Khi nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 81/2013/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức nộp phạt phải ghi rõ trên chứng từ nộp phạt nội dung nộp phạt, số quyết định xử phạt và tên cơ quan ra quyết định xử phạt. Sau khi nộp phạt, cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt có trách nhiệm gửi chứng từ nộp phạt có xác nhận của Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng cho người có thấm quyền xử phạt để nhận lại các giấy tờ tạm giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 81/2013/NĐ-CP.
54. Tiền thu phạt vi phạm hành chính được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Tiền thu phạt vi phạm hành chính điêu tỉêt 100% cho ngân sách
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản Ị Điều 1 Thông tư sổ 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều cùa Thông tư số 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiên phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đôi, bô sung một sô điêu của Thông tư sô 153/2013 ngày 31/10/2013 quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và địa phương; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều tiết khoản thu phạt vi phạm hành chính giữa các cấp ngân sách địa phương. Riêng lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, việc điêu tiêt tiên thu phạt thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
65. Tiền thu phạt Vỉễ phạm hành chỉnh được hạch toán vào Chương của cơ quan của người ra quyết định xử phạt, Tiếu mục tương ứng theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước. Đổi với lĩnh vực thuê, hải quan thực hiện theo Chương của người vi phạm (người nộp thuế), Tiếu mục tương ứng theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước.